› Giới thiệu16/6/2017 16:20

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 6 năm 2017 đến ngày 15 tháng 7 năm 2017)

1. Cây lúa

1.1. Mạ mùa

- Châu chấu gây hại mật độ rải rác, nơi cao 1 con/m2;

- Trưởng thành đục thân 2 chấm lứa 3 xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2. Ổ trứng đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 m2/ổ. Sâu đục thân 2 chấm lứa3 xuất hiện rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh;

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ hại nơi cao 1-2 c/m2;

- Sâu keo gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 2-3 con/m2;

- Tập đoàn rầy gây hại trung bình 10-20 con/m2, mật độ nơi cao 40-50 con/m2;

- Bệnh thối nhũn gây hại cục bộ theo chòm, tỷ lệ hại nơi cao 1 % số dảnh;

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số dảnh

- Ốc bươu vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1con/m2.

1.2. Cây lúa mùa (Hồi xanh –đẻ nhánh)

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 nở rải rác và gây hại từ cuối tháng 6, mật độ trung bình 2-3 con/m2, nơi cao 5-10 con/m2, cục bộ 15-20 con/m2; Trưởng
thành cuốn lá nhỏ lứa 5 bắt đầu vũ hoá rải rác từ giữa tháng 7;

- Tập đoàn rầy hại lá gây hại rải rác, mật độ trung bình 10-20 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2;

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 4 gây hại rải rác, mật độ mật độ trung bình 5-10 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2, Rầy lứa 5 nở và gây hại rải rác từ giữa tháng 7;

- Bọ xít đen gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây dảnh héo tỷ lệ hại nơi cao 0,5-1% số dảnh;

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-4 con/m2, cục bộ 15-20 con/m2.

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ ở một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng bón phân chưa hoai mục, ruộng chua trũng, trằm thụt,
không chủ động nước và những ruộng làm đất chưa kỹ, gốc rạ còn tươi, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 3-5 % số khóm;

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số dảnh.

2. Cây ngô hè thu (Mới trồng và 2-3 lá)

- Sâu đục thân, sâu cắn lá, sâu xám, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác;

3. Cây lạc, đậu tương hè thu

- Sâu khoang, sâu xám, sâu cuốn lá gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá gây hại rải rác.

4. Cây chè

- Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ trên tất cả các giống tỷ lệ hại nơi cao 10-25 % số búp;

- Nhện đỏ gây hại tăng từ đầu tháng 6 trở đi tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá.

5. Cây mía

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;

- Rệp xơ trắng gây hại cục bộ theo ổ tỷ lệ hại 5-10 % số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố;

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại tỷ lệ hại trung bình 5-10 % số lá, nơi cao 20-30 % số lá;

6. Cây có múi

- Sâu vẽ bùa, rệp muội tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cây;

- Tập đoàn nhện nhỏ (nhện đỏ và nhện rám vàng, trắng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % nơi cao 20-30 % số lá, quả;

- Bệnh sẹo, bệnh loét, thán thư quả tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.

7. Cây nhãn, vải

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, nơi cao 2- 5 con/cành;

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số lá.

8. Cây lâm nghiệp

- Sâu ăn lá gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số lá;

- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác;

- Bệnh chết héo, gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 
Chi cục BVTV

Lượt xem: 708

Tin mới nhất:

Tuyên Quang

Nguồn:weather.yahoo.com

Số lượt truy cập: 5085093- Đang online : 312