Tin tức › Trồng trọt - BVTV17/5/2017 14:52

Thông báo tình hình sinh vật gây hại từ 16/4 đến 15/5 /2017

 
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Từ giữa đến cuối tháng 4 nhiều ngày có mưa, xen kẽ các ngày nắng nhẹ, đầu tháng 5 nhiều ngày nắng nóng, đêm và sáng có sương mù nhẹ, trung tuần tháng 5 một số ngày có mưa rào và dông.
Nhiệt độ trung bình: 26-30 oC; cao: 34 oC; thấp: 20 oC; ẩm độ trung bình: 70-75 %.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích  (ha)

- Cây lúa

Làm đòng-trỗ- chín thu hoạch

19.850

+ Lúa lai

 

10.655

+ Lúa thuần

 

9.195

(Gieo sạ 1.043 ha)

 

 

- Cây ngô xuân

xoáy nõn- trỗ cờ-chín sáp

7.631

- Cây lạc xuân

Ra hoa- đâm tia-củ chắc

3.232

- Cây đậu tương xuân

Ra hoa- quả non-chắc

203

- Cây cam, quýt

Quả non-ra lộc

4.655,2

- Cây chè

Phát triển búp- thu hái

 

- Cây mía

Phát triển mầm-phân đốt

11.150

- Cây nhãn, vải

Ra hoa- quả non-xanh

1.650

- Cây lâm nghiệp

Keo tuổi 1- 5 và vườn ươm.

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 1 THÁNG
1. Cây lúa
 
- Bọ xít dài gây hại mật độ trung bình 1-2 con/m2, nơi cao 6-8 con/m2, chủ yếu bọ xít non và trưởng thành. Diện tích nhiễm nhẹ  39,5 ha (Lâm Bình, Na Hang, Yên Sơn).
- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 3 nở từ đầu tháng 5 gây hại, mật độ phổ biến 200-300 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2, cao ổ 3.000-4.000 con/m2; Diện tích nhiễm nhẹ 125,7ha (Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn).
- Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm Nếp, Bắc thơm, Hương thơm, BC15, HT1… tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số lá, nơi cao 10-20 %,  cục bộ 30-40 % số lá (C1-C3-C5). Diện tích nhiễm  98 ha, trong đó nhiễm nặng 14,7 ha (Yên Sơn- Thành Phố, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương);
- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 5-8 % số bông, cục bộ 10-40 % số bông. Diện tích nhiễm nhẹ 112,1 ha trong đó nhiễm nặng 18,8 ha (Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm yên, Lâm Bình, Chiêm Hóa).
- Bệnh khô vằn gây hại trên diện rộng trên tất cả các giống chủ yếu trà chính vụ và muộn, tỷ lệ hại trung bình 3-5 % số dảnh, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-40% số dảnh (C1-C3). Diện tích nhiễm 1211,4 ha, trong đó nhiễm nặng 45,5 ha (Toàn tỉnh);
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại cục bộ một số vùng trên các giống lúa Tạp giao 1, Nhị ưu 838, Thái Xuyên 111...tỷ lệ hại trung bình 1-3% số lá, nơi cao 12-15 % số lá (C1-C3). Diện tích nhiễm nhẹ 17 ha ( Sơn Dương);
- Bệnh bạc lá gây hại cục bộ trên các giống lúa Tạp giao 1, Nhị ưu 838, Thái xuyên 111, TBR 225... tỷ lệ hại trung bình 3-5 % số lá, nơi cao 10-20 % số lá (C1). Diện tích nhiễm 7 ha trong đó nhiễm nặng 0,5 ha ( Sơn Dương, Lâm Bình);
- Trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 3 vũ hóa từ đầu tháng 5 mật độ nơi cao 1-2 con/m2, sâu non gây hại rải rác mật độ nơi cao 2-3 con/m2;
- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1 % số bông;
- Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến  2-3 % số dảnh, cục bộ nơi cao 10-20 % số dảnh. Diện tích nhiễm 33,2 ha, trong đó nhiễm nặng  4 ha (Sơn Dương, Yên Sơn- Thành Phố, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Hàm Yên);
- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 50-90 con/m2.
2.  Cây n
- Sâu cắn lá, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1- 3 con/m2;
- Sâu đục thân gây hại rải rác, nơi cao 2-3 % số cây;
- Bệnh đốm lá lớn gây hại, tỷ lệ hại trung bình nơi cao 3-5 % số lá, nơi cao 10-20 % số lá, cục bộ 30 -40% số lá (C1-3); Diện tích nhiễm nhẹ  12 ha  (Lâm Bình);
- Bệnh khô vằn gây hại tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số cây, nơi cao 10-20 % số cây, cá biệt 30-40 % số cây (C1-3-5). Diện tích nhiễm 37 ha trong đó nhiễm nặng 1 ha (Lâm Bình, Hàm Yên) 
3. Cây lạc, đậu tương:
- Sâu khoang, rệp, rầy xanh lá mạ gây hại rải rác;
- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;
- Bệnh lở cổ rễ trên lạc gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số cây, nơi cao 5-7% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 25,3 ha (Chiêm Hóa);
- Bệnh đốm lá lạc gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá;
4. Cây chè
- Bọ xít muỗi, nhện đỏ gây hại rải rác;
- Rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 4-5 % số búp, nơi cao 10-20 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ  97 ha (Sơn Dương, Hàm Yên, Yên Sơn);
- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 3-5 % số búp, nơi cao 10-20 % số búp. Diện tích nhiễm 70 ha  trong đó nhiễm nặng 5 ha (Hàm Yên, Sơn Dương);
- Bệnh thối búp, bệnh phồng lá chè gây hại rải rác;
5. Cây mía
- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 5-6% số cây, nơi cao 10-12 % số cây. Diện tích nhiễm nhẹ  17,5 ha (Sơn Dương);
- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 2-3 con/hố. Diện tích nhiễm nhẹ 2 ha (Sơn Dương);
- Bệnh trắng lá gây hại rải rác;
- Bọ trĩ gây hại rải rác.
6. Cây có múi
- Nhện nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 3-5 % số lá, nơi cao 10-15 % số lá. Diện tích nhiễm nhẹ  38 ha (Hàm Yên);
- Rệp muội gây hại rải rác;
- Bệnh sẹo lá gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số quả, nơi cao 8-10 % số quả Diện tích nhiễm nhẹ 17 ha (Hàm Yên);
- Bệnh vàng lá, bệnh thán thư, thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.
- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.
7. Cây nhãn, vải
- Bọ xít nâu hại rải rác, trung bình 1-2con/cành, cục bộ nơi cao 3-5 con/cành (TT-non).
- Nhện lông nhung gây hại rải rác;
- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;
- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 3-10 % số lá.
8. Cây lâm nghiệp
- Sâu ong ăn lá mỡ hại rải rác, mật độ nơi cao 5-10 con/cây, tuổi 5-nhộng-TT;
- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 1-3 % số cây;
- Bệnh thán thư lá, bệnh phấn trắng gây hại rải rác trên keo từ 1-5 tuổi;
- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Cây lúa
1.1. Cây lúa xuân muộn
- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 3 rầy cám tiếp tục gây hại cuối tháng 5 hại chủ yếu giai đoạn trỗ bông-chín sữa, mật độ phổ biến 300-500 c/m2, điểm có biệt nơi cao 1.000-2.000 c/m2, 3.000-5.000 c/m2, có thể gây cháy vàng một số ổ vào cuối tháng 5. Rầy cám lứa 4 gây bắt đầu nở từ cuối tháng 5 và đầu tháng 6 trên lúa chín sữa.
- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 3 tiếp tục hại rải rác đến cuối tháng 5 trên lúa xuân muộn mật độ nơi cao >10 c/m2.
- Sâu đục thân 2 chấm tiếp tục gây bông bạc trên lúa xuân muộn tỷ lệ hại phổ biến 0,5 - 1,0 % số bông, nơi cao >5% số bông. Bướm đục thân lứa 3 vũ hóa rải rác vào đầu tháng 6.  
-  Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại trên lúa trỗ-chín sữa, bệnh thường hại ở những ruộng đã bị đạo ôn lá trên giống nhiễm, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số bông;
- Bệnh khô vằn tiếp tục hại, nơi cao 20-40 % số dảnh;
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn  tiếp tục gây hại trên các giống lúa nhiễm như: Tạp giao, nhị ưu 838,..., ... tại các vùng bị mưa giông, gió lốc, ruộng bón nhiều đạm  tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá;
- Chuột gây hại cục bộ tại những ruộng hẻm núi, ven làng, ruộng bị hạn, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số dảnh.
1.2. Mạ mùa
- Châu chấu gây hại mật độ rải rác, nơi cao 1 con/m2;
- Trưởng thành đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 con/m2. Ổ trứng đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 m2/ổ. Sâu đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao cục bộ 1-2 c/m2, tuổi 1;
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ hại nơi cao 1-2 c/m2, tuổi 2-3;
- Tập đoàn rầy gây hại trung bình 10-20 con/m2, mật độ nơi cao 40-50 con/m2;
- Bệnh thối nhũn gây hại cục bộ theo chòm, tỷ lệ hại nơi cao 1 % số dảnh;
- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số dảnh
- Ốc bươu vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1con/m2.
2. Cây ngô
- Sâu đục thân, đục bắp, sâu cắn lá, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;
- Rệp hại cờ bắp rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;
- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác;
- Bệnh thối thân vi khuẩn gây hại cục bộ.
3. Cây lạc, đậu tương
- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại rải rác;
- Sâu đục quả gây hại rải rác trên đậu tương;
-  Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá, bệnh héo xanh gây hại rải rác.
4. Cây chè
 Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ trên tất cả các giống tỷ lệ hại nơi cao 10-25 % số búp;
- Bệnh phồng lá chè gây hại rải rác;
- Nhện đỏ gây hại tăng từ đầu tháng 6 trở đi.
5. Cây mía
- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;
- Bệnh than đen gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;
- Bọ trĩ, rệp gây hại rải rác;
- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố.
6. Cây có múi
- Sâu vẽ bùa, rệp muội gây hại rải rác;
- Nhện đỏ gây hại rải rác, nơi cao 10-15 % số lá;
- Nhện rám vàng, nhện trắng gây hại rải rác;
- Bệnh sẹo lá, bệnh thán thư gây hại rải rác;
- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.
7. Cây nhãn, vải
- Bọ xít nâu gây hại rải rác, nơi cao 2- 5 con/cành;
- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;
- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;
- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số lá.
8. Cây lâm nghiệp
- Sâu ăn lá gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số lá;
- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;
- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác;
- Bệnh chết héo, gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.
IV. ĐỀ NGHỊ
Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố:
- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại kịp thời, hướng dẫn phòng trừ khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh hại cao;
Chú ý:
+ Trên lúa: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, chuột, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn....;
+ Trên ngô: Sâu đục thân, đục bắp, bệnh đốm lá, bệnh thối thân vi khuẩn,...;
+ Trên chè: Rầy xanh, bọ trĩ, bệnh phồng lá chè,...;
+ Trên cam: Nhóm nhện hại cam, sâu vẽ bùa, rệp muội,...;
+ Trên mía: Sâu đục thân, bọ hung đục gốc, bệnh than đen,...;
- Phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông, Chính quyền địa phương chỉ đạo thực hiện chăm sóc cây trồng theo quy trình kỹ thuật để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng khỏe, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh.
- Thực hiện tốt công tác quản lý thuốc BVTV, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, đảm bảo thời gian cách ly./.

Lượt xem: 188

Tin mới nhất:

Tuyên Quang

Nguồn:weather.yahoo.com

Số lượt truy cập: 4854862- Đang online : 4119