Tin tức › Trồng trọt - BVTV19/4/2017 8:23

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 4 năm 2017 đến ngày 15 tháng 5 năm 2017)

1. Cây lúa:

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 rầy cám tiếp tục nở rộ đến cuối tháng 4 hại chủ yếu trên lúa chính vụ giai đoạn làm đòng-trỗ, mật độ phổ biến 300-500 c/m2, điểm có biệt nơi cao 1.000-2.000 c/m2, 3.000-5.000 c/m2, có thể gây cháy vàng một số ổ vào cuối tháng 4 đến đầu tháng 5. Rầy cám lứa 3 bắt đầu nở rải rác từ cuối tháng 4 và nở rộ vào đầu tháng 5 hại nặng vào trung tuần tháng 5chủ yếu trên lúa trỗ-chín sữa, sáp.

Kết quả hình ảnh cho rầy cám
Rầy nâu, rầy lưng trắng

- Bướm cuốn lá nhỏ lứa 3 ra rải rác từ đầu tháng 5 trở đi, sâu non gây hại diện hẹp trên lúa xuân muộn mật độ nơi cao >10 c/m2.

- Bướm đục thân lứa 2 ra rộ vào cuối tháng 4 đến đầu tháng 5, sâu non gây bông bạc trên lúa chính vụ và lúa xuân muộn tỷ lệ hại phổ biến 0,5 - 1,0 % số bông,
nơi cao >5% số bông.

- Châu chấu, bọ xít đen gây hại rải rác;

- Chuột gây hại cục bộ tại những ruộng hẻm núi, ven làng, ruộng bị hạn, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số dảnh.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm: Nếp, HT1, BC 15, các giống lúa lai,...tỷ lệ hại phổ biến 5-10 % số lá, cục bộ 20 -40 % số lá; Bệnh đạo ôn
cổ bông có khả năng phát sinh từ giai đoạn lúa trỗ-ngậm sữa, bệnh thường hại ở những ruộng đã bị đạo ôn lá trên giống nhiễm, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số bông;

 

                               Bệnh đạo ôn lá                                                         Bệnh đạo ôn cổ bông

- Bệnh khô vằn tiếp tục gây gây hại, nơi cao 20-40 %;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn  tiếp tục gây hại trên các giống lúa nhiễm như: Tạp giao, nhị ưu 838,..., nơi cao 10-20% số lá.

2. Cây ngô

- Sâu đục thân, đục bắp, sâu cắn lá, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;

- Rệp hại cờ bắp rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác;

- Bệnh thối thân vi khuẩn gây hại cục bộ.

3. Cây lạc, đậu tương

- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại rải rác;

- Sâu đục quả gây hại rải rác trên đậu tương;

-  Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá, bệnh héo xanh gây hại rải rác.

4. Cây chè

 Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ trên tất cả các giống tỷ lệ hại nơi cao 10-25 % số búp;

- Bệnh phồng lá chè gây hại rải rác;

- Nhện đỏ gây hại rải rác.

5. Cây mía

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;

- Bệnh than đen gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;

- Bọ trĩ, rệp gây hại rải rác;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố.

6. Cây có múi

- Sâu vẽ bùa, rệp muội gây hại rải rác;

- Nhện đỏ gây hại rải rác, nơi cao 10-15 % số lá;

- Nhện rám vàng, nhện trắng gây hại rải rác;

- Bệnh sẹo lá, bệnh thán thư gây hại rải rác;

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.

7. Cây nhãn, vải

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, nơi cao 2- 5 con/cành;

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số lá.

8. Cây lâm nghiệp

- Sâu ăn lá gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số lá;

- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác;

- Bệnh chết héo, gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 

Lượt xem: 262

Tin mới nhất:

Tuyên Quang

Nguồn:weather.yahoo.com

Số lượt truy cập: 4854854- Đang online : 4111