Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong tháng từ ( 16/7 đến 15/8/2018)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Từ giữa tháng 7 một số ngày nắng xen kẽ các ngày mưa rào. Sang đầu tháng 8 đêm có sương mù nhẹ,ngày nắng nóng, đến giữa tháng 8 một số ngày nắng nóng xen kẽ các ngày mưa rào xuất hiện chủ yếu vào chiều tối và đêm.
Nhiệt độ trung bình: 32 oC; cao: 36oC; thấp: 24 oC; ẩm độ trung bình: 75-85%.
 
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)
- Cây lúa mùa Đẻ nhánh-làm đòng 25.072
- Ngô hè thu Mới trồng-5-8 lá 2.596
- Đậu tương hè Phân cành-ra hoa 149
- Lạc hè thu Mới trồng 846
- Cây có múi Quả non 8.492
- Cây chè Búp non 8.754,8
- Cây mía Vươn lóng 10.893
- Cây nhãn, vải Quả xanh-chín thu hoạch 1.650
- Cây lâm nghiệp Keo tuổi 1- 5 và vườn ươm 483,8

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 1 THÁNG

1. Cây lúa

1.1. Mạ mùa (dự phòng)

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-15 con/m2;

- Sâu đục thân xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Châu chấu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2;

- Sâu keo xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-8 con/m2.

1.2. Trên lúa mùa sớm và chính vụ (đẻ nhánh -đứng cái-làm đòng)

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 0,5-1% số dảnh; Trưởng thành lứa 4 vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1 con/m2;
sâu non nở và gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao ổ 0,5-1% số dảnh;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2; Trưởng thành lứa 5 vũ hóa rộ từ cuối tháng 7 trở đi, mật độ trung bình 2-3 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2; Sâu non lứa 5 nở và gây hại mật độ trung bình 5-8 con/m2,  nơi cao 10-15 con/m2;

- Rầy lưng trắng, rầy nâu lứa 4 gây hại mật độ nơi cao 30-40 con/m2, nơi cao 80-100con/m2.  Rầy lưng trắng, rầy nâu lứa 5 gây hại mật độ trung
bình 300-500 con/m2, nơi cao 1.000-1.500 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 45 ha (Lâm Bình, Sơn Dương).

- Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại, tỷ lệ hại trung bình 3-5 %, nơi cao 10-15 % số dảnh, cấp 1-3; diện tích nhiễm nhẹ 94 ha (Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương);

- Bệnh bạc lá phát sinh và gây hại, tỷ lệ hại trung bình 1-3 %, nơi cao 10-15%  số lá; Diện tích nhiễm nhẹ 3 ha (Lâm Bình)

- Bệnh đạo ôn gây hại trên các giông lúa nhiễm, tỷ lệ hại trung bình 1-2%, nơi cao 3-5 % số lá;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ một số ruộng chua, làm đất chưa kỹ, tỷ lệ hại trung bình 3-5%, nơi cao 10-30% số khóm. Diện tích nhiễm 24,5 ha
trong đó nhiễm nặng 1,5 ha (Lâm Bình, Na Hang);

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 5-6 % số dảnh, diện tích nhiễm nhẹ 31 ha (Yên Sơn, Sơn Dương, Lâm Bình);

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ một số ruộng thường bị ốc hại, ruộng gần suối, ao hồ, kênh mương, mật độ trung bình 1-2 con/m2, nơi cao 4-
5con/m2, cục bộ 10-30 con/m2. Diện tích nhiễm 29 ha trong đó nhiễm nặng 5 ha (Sơn Dương, Lâm Bình, Hàm Yên, Hàm Yên, Na Hang).

1.3. Trên lúa mùa trà muộn (hồi xanh-đẻ nhánh rộ)

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ một số ruộng thường bị ốc gây hại, ruộng gần suối, ao hồ, kênh mương, mật độ trung bình 1-2 con/m2. Diện tích
nhiễm nhẹ 28,5 ha (Yên Sơn, thành phố, Sơn Dương);

- Rầy lưng trắng, rầy nâu, rầy trắng nhỏ lứa 5 gây hại mật độ trung bình 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.400 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 47 ha (Sơn
Dương, Yên Sơn);

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-5 con/m2; Trưởng thành lứa 5 vũ hóa từ cuối tháng 7 trở đi mật độ nơi cao 3-5 con/m2; Sâu
non lứa 5 nở và gây hại mật độ trung bình 5-8 con/m2,  nơi cao 10-15 con/m2;

- Rầy lưng trắng, rầy nâu lứa 4 nhỏ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 30-50 con/m2; rầy cám lứa 5 nở và gây hại từ đầu tháng 8 trở đi, mật độ trung
bình 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.500 con/m2; Diện tích nhiễm nhẹ 47 ha (Sơn Dương, Yên Sơn);

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ một số ruộng chua, ruộng bón phân không cân đối, ruộng có gốc rạ chưa phân hủy hết, ngộ độc hữu cơ ... tỷ lệ hại
trung bình 2-5%, nơi cao 10-12% số khóm. Diện tích nhiễm nhẹ 23 ha (Yên Sơn, Sơn Dương);

2. Cây ngô: (Mới trồng-4-8 lá)

- Sâu xám, sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ thấp mật độ nơi cao 1-3 con/m2;

- Châu chấu gây hại rải rác;

- Đốm lá nhỏ gây hại rải rác.

3. Cây lạc, đậu tương (phân cành-ra hoa)

- Sâu cuốn lá gây hại, mật độ trung bình 1-2 con/m2, nơi cao 3-4 con/m2;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

4. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại trung bình 5-6 %, nơi cao 10-15 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 162 ha (Sơn Dương, Hàm Yên, Yên Sơn);

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại trung bình 5-8 %, nơi cao 10-15 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 179 ha (Yên Sơn, Hàm Yên, Sơn Dương);

- Bọ xít muỗi hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3 %, nơi cao 5-7 % số lá.

5. Cây có múi (quả non)

- Bệnh thán thư gây hại tỷ lệ hại trung bình 2-3 %, nơi cao 5-7  % số lá, quả;

- Nhện đỏ gây hại tỷ lệ hại trung bình 5-10 %, nơi cao 20-25 % số lá. Diện tích nhiễm 263 ha trong đó nhiễm nặng 32 (Hàm Yên, Yên Sơn);

- Nhện trắng, rám vàng  gây hại tỷ lệ hại trung bình 2-5 %, nơi cao 10-25% số lá, quả. Diện tích nhiễm 314 ha trong đó nhiễm nặng 64 (Hàm Yên);

- Sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rệp muội gây hại rải rác;

- Bệnh loét do vi khuẩn gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-4 % số lá, quả;

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-3 % nơi cao 5-8 % số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 5 ha (Yên Sơn). 

6. Cây mía (vươn lóng)

- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại 3-4 %, nơi cao 5-7% số cây;

- Sâu đục thân gây hại tỷ lệ hại trung bình 1-2 %, nơi cao 6-8 % số cây; diện tích nhiễm nhẹ 5 ha (Yên Sơn);

- Bọ hung gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, mật độ nơi cao 1-2 con/hố;

- Bệnh than đen gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-4% số cây;

 - Rệp xơ trắng gây hại tỷ lệ hại trung bình 2-5 %, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 3 ha (Sơn Dương).

7. Cây nhãn, vải (quả chín-lộc bánh tẻ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, nơi cao 1-2 con/cành, chủ yếu trưởng thành;

- Bệnh chổi rồng, nhện lông nhung gây hại rải rác;

-  Bệnh sương mai nơi cao 4-8 % số lá , quả.

8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh lở cổ rễ vườn ươm gây hại tỷ lệ hại nơi cao 1-4 % số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa mùa

1.1. Lúa mùa sớm và chính vụ (làm đòng-trỗ bông-chắc xanh)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng:  Lứa 5 tiếp tục gây hại mật độ mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.500 con/m2, cục bộ đến 2.000-3.000
con/m2;

Rầy cám lứa 6 sẽ nở từ cuối tháng 8, gây hại trên diện rộng giai đoạn lúa đòng già - trỗ - chắc xanh, mật độ phổ biến 300-700 c/m2, nơi cao 2.000-3.000 c/m2, ổ cục bộ 5.000-8.000 c/m2, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây vàng lá, cháy ổ trên lúa từ trung tuần tháng 9 trở đi

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 4 tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh. Trưởng thành lứa 5 rộ từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, sâu non gây bông bạc trên trà lúa trỗ, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 1-2 % số bông bạc;   

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2;

Lứa 6: Trưởng thành ra rộ vào cuối tháng 8, sâu non nở hại từ đầu tháng 9 trở đi, mật độ phổ biến 20 - 30 c/m2, nơi cao 40 - 50 c/m2; cục bộ trên 100 c/m2. Những ruộng gần khu dân cư, gần đèn cao áp thu hút trưởng thành đến, sâu non nở mật độ cao, trên 100 con/m2 và thời gian gây hại của
sâu kéo dài;

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh và gây hại  rải rác trên giống nhiễm, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá; Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại trên lúa trỗ tỷ lệ hại nơi
cao 5-10% số bông;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh sau các cơn mưa kèm theo gió lốc, tỷ lệ hại nphổ biến 3-5%, nơi cao 10-30% số lá;

- Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh và gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-60% số dảnh;

- Bệnh đen lép hạt  Thường phát sinh trên chân vàn, gây hại phổ biến trong điều kiện thời tiết nhiệt độ cao và ẩm độ cao, trên trà lúa sớm trỗ vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, tỷ lệ bệnh phổ biến từ 12-15 % số hạt;

Ngoài ra:  Chuột, bọ xít dài gây hại trên lúa làm đòng-chắc xanh.

1.2. Trên  lúa mùa muộn (đẻ rộ - làm đòng)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 0,5-1% số dảnh;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa  5 tiếp tục gây hại mật độ trung bình 3-4 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2; cục bộ > 50 con/m2;

Lứa 6: Trưởng thành ra rộ vào cuối tháng 8, sâu non nở hại từ đầu tháng 9 trở đi, mật độ phổ biến 20 - 30 c/m2, nơi cao 40 - 50 c/m2; cục bộ trên 100 c/m2. Những ruộng gần khu dân cư, gần đèn cao áp thu hút trưởng thành đến, sâu non nở mật độ cao, trên 100 con/m2 và thời gian gây hại của sâu kéo dài;

- Rầy lưng trắng, rầy nâu lứa 5 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 200-500 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2;
Rầy cám lứa 6 sẽ nở từ đầu tháng 9, gây hại trên diện rộng mật độ phổ biến 300-700 c/m2, nơi cao 2.000-3.000 c/m2, ổ cục bộ 5.000-8.000 c/m2, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây vàng lá, cháy ổ trên lúa từ trung tuần tháng 9 trở đi.

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh và gây hại tăng trên các giống nhiễm tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 5-10 % số lá;


- Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối nhũn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa giông  tỷ lệ hại phổ biến 10-20% số lá, nơi cao 30-50 % số lá;

- Bệnh nghẹt rễ phát sinh gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 10-20 % số khóm.

- Bệnh lùn sọc đen gây hại cục bộ tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số dảnh, nơi cao 5-10% số dảnh.

- Chuột phát sinh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

2. Cây ngô (3-9 lá-xoáy nõn-trỗ cờ)

- Sâu đục thân, sâu cắn lá, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 2-3% số lá, cây, nơi cao 5-10% số cây;

- Bệnh gỉ sắt, Bệnh đốm nâu gây hại tăng.

3. Cây lạc, đậu tương hè thu (Phân cành-đâm tia-củ non)

- Sâu khoang, sâu xám, sâu cuốn lá gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá gây hại rải rác.

4. Cây chè ( ra búp)

Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ trên tất cả các giống tỷ lệ hại nơi cao 10-25 % số búp;

- Nhện đỏ gây hại tăng  tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá.

- Bệnh đốm nâu, bệnh thối búp gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, số búp, nơi cao 5-10 % số lá, búp.

5. Cây mía (vươn lóng)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;

- Rệp xơ trắng, rệp sáp gây hại cục bộ theo ổ tỷ lệ hại phổ biến 2-4 % số cây; nơi cao 10-20% số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố;

- Bệnh thối đỏ bẹ lá gây hại tỷ lệ hại trung bình 5-10 % số lá, nơi cao 20-30 % số lá;

 6 Cây có múi (quả non-xanh-chín)        

- Sâu vẽ bùa, rệp muội tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cành, cây;

- Ruồi, ngài đục quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số qủa;

- Tập đoàn nhện nhỏ (nhện đỏ và nhện rám vàng, trắng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % nơi cao 20-30 % số lá, quả;

- Bệnh sẹo, bệnh loét, thán thư quả tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.

7. Cây nhãn, vải (quả chín thu hoạch-lộc)

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số cành.

8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bọ que gây hại rải rác;

- Bệnh bệnh lở cổ rễ trên cây keo vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố:

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại kịp thời, hướng dẫn phòng trừ khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh hại cao;

Chú ý:

Chú ý: Trên lúa rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ lứa 5, 6, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn...

Trên cây ngô, lạc đậu tương: Sâu xám, sâu đục thân...

 Trên cây mía sâu đục thân, bọ trĩ, bọ hung. Trên cam nhện đỏ, nhện trắng, rám vàng, bệnh sẹo; Trên chè rầy xanh, bọ trĩ , nhện gây hại.

- Phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông, Chính quyền địa phương chỉ đạo thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng giống lúa, lịch thời vụ gieo cấy lúa của của Sở Nông nghiệp và PTNT. Nên gieo cấy cùng trà, cùng giống trên một xứ đồng. Ngoài ra hướng dẫn chăm sóc cây trồng theo quy trình kỹ thuật để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng khỏe, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh.

- Thực hiện tốt công tác quản lý thuốc BVTV, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, đảm bảo thời gian cách ly./.
 
CC TTBVTV
 

Tin cùng chuyên mục