Thông báo tình hình sinh vật gây hại 7 ngày từ ngày 23/6 đến ngày 29/6/2021

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: Các ngày trong kỳ trời nắng nóng, 02 ngày trong kỳ (ngày 28 và 29)  tối và đêm có mưa dông.

Nhiệt độ: Trung bình 30-32oC; cao: 37-39oC; thấp 28-29oC. Ẩm độ trung bình: 70-80%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Lúa mùa

Hồi xanh-đẻ nhánh

           7.660,0

- Mạ mùa đã gieo

Mới gieo - 2 - 3 lá

430,6

- Cây ngô

Mới trồng - 2 lá

302,4

- Lạc

Mới trồng

8,1

- Đậu tương xuân

Quả chín thu hoạch

110,2

- Cây cam

Phát triển quả

6.888,0

- Cây bưởi

Phát triển quả

3.291,0

- Cây nhãn

Quả nhỏ

919,4

- Cây vải                        

Quả xanh-chín thu hoạch

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Vươn lóng

           2.905

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa mùa

1.1. Mạ (mới gieo-2-3 lá-xúc cấy)

 - Tập đoàn rầy, ruồi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2; cục bộ 15-20 con/m2.

- Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 3 xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 con/m2; ổ trứng xuất hiện rải rác mật độ nơi cao 1 ổ/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, tuổi 1

- Ốc bươu vàng, chuột gây hại rải rác.

1.2. Trên lúa trà sớm (hồi xanh-đẻ nhánh)

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, nơi cao 3-5 con/m2, cục bộ 15-20 con/m2.

- Ốc bươu vàng gây hại tỷ lệ, phổ biến 1-2 con/m2, hại nơi cao 3-4 con/m2; cục bộ 5-7 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 28 ha tại huyện Yên Sơn và Sơn Dương. Ổ trứng ốc rải rác, mật độ nơi cao 3-4 ổ/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2; tuổi 1-2-3. Trưởng thành xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh, tuổi 1-2.

- Chuột gây hại rải rác.

- Bệnh nghẹt rễ hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số khóm.

2. Cây ngô (mới trồng - 2 lá)

- Sâu xám, sâu khoang gây hại rải rác, tuổi 2-3-4.

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2; tuổi 2-3

3. Cây cam (phát triển quả)  

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 12-15% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 51,5 ha tại huyện Hàm Yên, cấp 1-2.

- Bệnh sẹo quả gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 12-15% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 31 ha tại huyện Hàm Yên, cấp 1-3.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

4. Cây bưởi (phát triển quả)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá, quả.

- Rầy chổng cánh, sâu vẽ bùa gây hại rải rác.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

 

5. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

6. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số lá.

7. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-6%, nơi cao 10-13% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 14,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 12 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số búp.  

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cục bộ 6-8% số lá.

- Bệnh thối búp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 24 ha tại huyện Sơn Dương và Yên Sơn.

8. Cây mía (vươn lóng)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-2%, tỷ lệ hại nơi cao 5-8% số cây, cục bộ 15-18% số cây.

- Bọ hung, gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

9. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 3-6% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 6-8% số cây, cục bộ 10-15% số cây.

9. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 6-8% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa mùa

1.1. Mạ (1-3 lá–xúc cấy)

- Tập đoàn rầy, ruồi tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-6 con/m2.

- Trưởng thành sâu đục thân lứa 3 tiếp tục xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2, sâu non tiếp tục nở và gây dảnh héo rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 0,5-1% số dảnh.

- Sâu non cuốn lá nhỏ tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Bệnh nấm mốc, thối nhũn, khô vằn gây hại rải rác.

- Ốc bươu vàng, chuột gây hại rải rác

1.2. Lúa trà sớm (đẻ nhánh-đẻ nhánh rộ)

- Ốc bươu vàng gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 con/m2; cục bộ 10-12 con/m2. Ổ trứng ốc rải rác, mật độ nơi cao 1-2 ổ/m2.

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-7 con/m2, cục bộ 20-25 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2.

- Chuột gây hại rải rác.

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm.

1.3. Lúa trà chính vụ (mới cấy-hồi xanh)

- Tập đoàn rầy, ruồi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Ốc bươu vàng, chuột gây hại rải rác.

- Sâu cuốn lá mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

2. Cây ngô (mới trồng - 2 lá)

Sâu xám, sâu khoang gây hại rải rác, tuổi 2-3-4, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

3. Cây cam (quả phát triển)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 12-15% số lá, quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, quả.

- Bọ xít xanh gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 con/cành.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số cây.

4. Cây bưởi (quả phát triển)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 4-6% số lá, quả.

- Bọ xít xanh gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 con/cành.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

5. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

6. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 6-8% số lá.

7. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số búp.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp.

- Nhện đỏ gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, nơi cao 5-7%.

- Bệnh thối búp gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số búp.

- Bệnh đốm nâu gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá

8. Cây mía (vươn lóng)

- Rệp bông xơ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-3%, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

9. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 8-10% số cây.

10. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 6-8% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Chỉ đạo nhân dân khẩn trương gieo cấy lúa mùa và cây trồng vụ hè thu đúng lịch thời vụ trong khung lịch thời vụ tốt nhất.

- Tăng cường bám sát địa bàn, phối hợp với các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên trên mạ mùa, lúa mới cấy và các loại cây trồng, hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý:

+ Tập đoàn rầy, sâu đục thân, ốc bươu vàng, bệnh nấm mốc, thối nhũn, lùn sọc đen, bệnh nghẹt rễ …gây hại trên mạ, lúa mới cấy.

+ Sâu xám, sâu keo mùa thu trên ngô.

+ Nhóm nhện nhỏ, bệnh sẹo hại lá trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh thối búp trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục