Thông báo tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (từ ngày 12 đến ngày 18 tháng 8 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ: Trung bình 30-32oC; cao: 33 - 35oC; thấp 24 - 260C oC. Ẩm độ trung bình: 70-75%.

- Nhận xét khác: Trong kỳ các ngày nắng, xen kẽ một số ngày chiều tối và đêm có mưa vừa, mưa to (có nơi mưa rất to) và dông do ảnh hưởng của rãnh áp thấp.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

 Lúa mùa

 

24.840

- Trà sớm

Đòng già-trỗ bông-phơi màu

7.660

- Trà chính vụ

Làm đòng

11.115

- Trà muộn

Cuối đẻ  nhánh -đứng cái

6.065

- Cây ngô

3-8 lá-xoáy nõn-trỗ cờ

4.503,5

- Lạc

Phân cành -ra hoa- củ non

1.194,0

- Đậu tương 

Phân cành- ra hoa

132,4

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh

6.888,0

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh

3.291,0

- Cây nhãn

Quả chín thu hoạch-lộc non

919,4

- Cây vải                        

Lộc non- lộc bánh tẻ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Vươn lóng-tích đường

           2.202,5

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (đòng già-trỗ bông-phơi màu)

- Rầy lứa 6 nở và gây hại rải rác, mật phổ biến 300-400 con/m2; nơi cao 1.000-1.500 con/m2. Tuổi 1-Trưởng thành.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6: Trưởng thành lứa 6 tiếp tục vũ hóa, mật độ nơi cao 2-3 con/m2. Sâu non nở và gây hại rải rác, mật độ phổ biến 3-6 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2. Tuổi 1-2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác trên trà lúa trỗ bông, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số bông bạc. Tuổi 1-2-3.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 10-15%, cục bộ 25-30% số dảnh. Diện tích nhiễm là 185 ha trong đó nhiễm nặng là 15 ha tại huyện Yên Sơn, Sơn Dương

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối. Sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá, cục bộ 15-20% số lá. Diện tích nhiễm 27 ha, trong đó nhiễm nặng là 01 ha tại huyện Lâm Bình, Sơn Dương.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 20-25% số lá. Diện tích nhiễm 10 nhẹ ha tại huyện Lâm Bình.

-  Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% số dảnh.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

1.2. Trà chính vụ (làm đòng-đòng già)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 nở và gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.000 con/m2. Trưởng thành-tuổi 1. Diện tích nhiễm nhẹ 10 ha tại huyện Na Hang và Hàm Yên.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 gây hại, mật độ phổ biến 5-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2, tuổi 5 và nhộng; Trưởng thành lứa 6 tiếp tục vũ hóa, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh, tuổi 1-2.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh, cục bộ 15-20% số dảnh.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 10-15%, cục bộ 20-25% số dảnh. Diện tích nhiễm là 91,2 ha tại huyện Sơn Dương, Na Hang, Lâm Bình.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối. Sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá, cục bộ 15-20% số lá. Diện tích nhiễm 12,3 ha tại huyện Lâm Bình, Sơn Dương, Hàm Yên.

-  Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 20-25% số lá. Diện tích nhiễm 09 nhẹ ha tại huyện các Lâm Bình, Hàm Yên.

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại trên các giống nhiễm BC15, nếp, ... tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá, cục bộ 8-10% số lá.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-9% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 23 ha tại huyện Yên Sơn và Sơn Dương.

1.3. Trà muộn (đứng cái)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 gây hại rải rác, mật độ phổ biến con/m2 300-400 con/m2, nơi cao 500-600 con/m2; tuổi 5-TT. Rầy lứa 6 nở rải rác, mật độ nơi cao 400-600 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 8-10 con/m2, tuổi 5-4-N.

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh. Tuổi 2-3.

- Bệnh nghẹt rễ phát sinh gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh, cục bộ 8-10% số dảnh.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh, cục bộ 7-8% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 23 ha tại huyện Yên Sơn và Sơn Dương.

2. Cây ngô (3-8 lá-xoáy nõn-trỗ cờ)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2, cục bộ 8-10 con/m2; Sâu non. Diện tích nhiễm nhẹ 10,5 ha tại huyện Na Hang, Sơn Dương và Hàm Yên.

- Sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Bệnh đốm lá, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá, cây;  cấp 1-3.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây;  cấp 1-3.

3. Cây lạc (đâm tia - tạo củ)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Rệp đen gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-6% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm nâu hại lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây, lá.

4. Cây cam (phát triển quả-quả xanh)     

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 20-25% số lá, quả. Diện tích nhiễm 36,5 ha trong đó nhiễm nặng 2 ha tại huyện Hàm Yên, cấp 2-3.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cành, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

5. Cây bưởi (phát triển quả-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số cây.

6. Cây nhãn (chín thu hoạch-lộc non)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 10-12% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 27,5 ha tại huyện Hàm Yên, Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 20-25% số búp. Diện tích nhiễm 28 tại huyện Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang, trong đó nhiễm nặng là 1,0 ha.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 10-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 4,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bệnh thối búp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 11 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số búp.

9. Cây mía (vươn lóng-tích đường)

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-2%, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

- Bọ hung, gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

- Bệnh thối đỏ, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 4-6% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 6-8% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (trỗ bông-phơi màu-ngậm sữa)

- Rầy lứa 6 nở rộ và gây hại rải rác, mật phổ biến 400-500 con/m2; nơi cao 1.500-1.500 con/m2. Ổ cục bộ 2.000-3.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục nở và gây hại rải rác, mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 15-20 con/m2.

- Sâu đục thân 2 tiếp tục gây hại trên lúa trỗ bông, mật độ nơi cao 1-3% số bông bạc.

- Bọ xít dài tiếp tục gây hại tăng trên lúa trỗ bông rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 10-15%, cục bộ 25-30% số dảnh.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối. Sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá, cục bộ 25-30% số lá.

-  Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 20-25% số lá

-  Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% số dảnh.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

1.2. Trà chính vụ (làm đòng-đòng già)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 nở rộ và gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, nơi cao 1.500-2.000 con/m2, cục bộ 3.000-4.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 nở và gây hại, mật độ phổ biến 5-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2. Trưởng thành lứa 6 tiếp tục vũ hóa, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

-  Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh, cục bộ 15-20% số dảnh.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 10-15%, cục bộ 20-25% số dảnh.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối. Sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá, cục bộ 15-20% số lá.

-  Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 20-25% số lá.

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại trên các giống nhiễm BC15, nếp, ... tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá, cục bộ 8-10% số lá.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số dảnh.

1.3. Trà muộn (đứng cái)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 gây hại rải rác, mật độ phổ biến con/m2 300-400 con/m2, nơi cao 500-600 con/m2. Rầy lứa 6 nở rải rác nơi cao 300-500 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 8-10 con/m2. Trưởng thành lứa 6 vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh, cục bộ 8-10% số dảnh.

-  Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá.

- Chuột gây tiếp tục gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

2. Cây ngô (6-8 lá-xoãy nõn-trỗ cờ)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 5-7 con/m2.

- Sâu cắn nõn, chấu chấu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Rệp gây hại bông cờ rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ hại nơi cao 2-3% số lá, cây.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá, cây.

3. Cây lạc (đâm tia-tạo củ)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Rệp đen gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 6-8% số cây

- Bệnh lở cổ rễ, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hai nơi cao 5-7% số lá, cây.

4. Cây cam (quả phát triển-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 8-10%, nơi cao 20-25% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (quả phát triển-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ, bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây.

6. Cây nhãn (quả chín thu hoạch-lộc bánh tẻ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 4-5%, nơi cao 6-8% số lá.

8. Cây chè (ra búp)                          

- Bọ trĩ, rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-7%, nơi cao 15-20%.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số búp.

- Nhện đỏ gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 5-7%, nơi cao 20-25% số lá.

- Bệnh thối búp gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số búp.

- Bệnh đốm nâu gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá.

9. Cây mía (vươn lóng-tích đường)

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 2-3%, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

- Bệnh thối đỏ, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-6% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-7% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Bám sát địa bàn, chủ động phối hợp với cán bộ chuyên môn của các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên trên lúa mùa và các loại cây trồng;

- Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh hại kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý các đối tượng sâu bệnh hại:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ lứa 6, sâu đục thân, chuột hại, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn, thối thân … trên các trà lúa.

+ Sâu keo mùa thu, bệnh khô vằn trên ngô.

+ Sâu cuốn lá, bệnh lở cổ rễ trên cây lạc.

+ Nhóm nhện nhỏ, bệnh sẹo, ngài mắt đỏ trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh thối búp trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân, rệp bông xơ, rệp sáp trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục