Thông báo tình hình sinh vật gây hại 07 ngày (Từ ngày 05 đến ngày 11 tháng 5 năm 2022)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ: Trung bình 27-28oC; cao 33-34oC; thấp 23-24oC.

- Độ ẩm: 80-85%.

Nhận xét: Ba đêm cuối kỳ có mưa rào, các ngày còn lại không mưa ngày trời nắng nóng.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Cây lúa

 

 

Lúa xuân chính vụ

Chín sữa-chín sáp

 5.639,9  

Lúa xuân muộn

Làm đòng - trỗ bông-phơi màu

13.396,1

- Ngô xuân

Trỗ cờ - phun râu-ngậm sữa

          8.026,1

- Cây lạc  

Củ non-chắc củ

        3.360

- Cây cam

Quả nhỏ

8.647,1

- Cây bưởi

Quả nhỏ

5.200,4

- Cây nhãn

Quả nhỏ

926,2

- Cây vải                        

Quả nhỏ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

8.467,5

- Cây mía

Vươn mầm- đẻ nhánh

         2.308,4

- Cây keo

Rừng trồng (1-5 tuổi)

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng (1-5 tuổi)

        6.932,9

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

1.2. Lúa xuân chính vụ (chín sữa-chín sáp)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 gây hại, mật độ phổ biến 200-300 con/m2, nơi cao 400-500 con/m2, cục bộ 800-1.000 con/m2; tuổi 2-3. Diện tích nhiễm 5,0 ha tại huyện Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, cục bộ có điểm 1-2 % số bông bạc, ổ trứng sâu đục thân gây hại rải rác.

- Bọ xít dài gây hại rải rác trên lúa trỗ bông, nơi cao 1-2 con/m2, cục bộ 5-6 con/m2 chủ yếu trưởng thành. Diện tích nhiễm 30 ha tại huyện Chiêm Hóa.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại rải rác trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại phổ biến 0,5-1% số lá, nơi cao 2-4% số lá, cục bộ có điểm 6-8% số lá, cấp 3-5.

- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại rải rác trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại cục bộ 2-3% số bông. Diện tích nhiễm 1,5 ha tại huyện Yên Sơn.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số dảnh, nơi cao 15-30% số dảnh, cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 460,5 ha tại thành phố Tuyên Quang, huyện Hàm Yên, huyện Na Hang, Chiêm Hóa. Yên Sơn.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 6-8% số lá.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5%

số dảnh.

1.3. Lúa xuân muộn (làm đòng-đòng già-trỗ bông)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 nở rộ và gây hại, mật độ phổ biến 300-400 con/m2, nơi cao 800-1.000 con/m2, cục bộ có điểm 2.000-2.500 con/m2, tuổi 4-5-TT. Diện tích nhiễm 4,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 0,5% số dảnh, bông bạc.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại rải rác trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, cục bộ có điểm 6-7% số lá. Cấp 3-5.

- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại rải rác trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp…, cục bộ 1-2% số bông .

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 10-15% số lá, cấp 1-3-5.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số dảnh, nơi cao 15-30% số dảnh, cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 200 ha tại thành phố Tuyên Quang, huyện Hàm Yên, huyện Na Hang, Chiêm Hóa. Yên Sơn.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-6% số dảnh.

2. Ngô xuân (trỗ cờ-phun râu)

- Sâu keo mùa thu gây hại mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 2-3 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, nơi cao  1-2 con/m2.

- Rệp bông cờ gây hại rải rác nơi cao 1-2% số cây, nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh đốm lá lớn gây hại rải rác, nơi cao 4-6% số cây.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, nơi cao 2-3% số cây.

3. Cây lạc (củ non-chắc củ)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 1-2 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh rỉ sắt, bệnh đốm lá gây hại rải rác nơi cao 6-8% số lá.

4. Cây cam (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác. Mật độ phổ biến 2-3% số lá, quả. Nơi cao 4-5% số lá, quả, cục bộ 15-20% số lá, quả. Diện tích nhiễm 15 ha tại huyện Hàm Yên.

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cành, quả.

- Sâu vẽ bùa, nhện đỏ, bọ trĩ gây hại rải rác.

- Bệnh sẹo gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá, quả, cấp 1-3.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác.

- Rệp muội, sâu đục quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, quả.

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ có điểm 2-3% số cây.

 - Bệnh thán thư, bệnh xì mủ gây hại rải rác.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bọ xít nâu gây hại, mật độ phổ biến 1 con/cành, nơi cao 2-3 con/cành.

- Bệnh thán thư, bệnh sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác. 

7. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ phổ biến 2-3%, nơi cao 5-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 46,5 ha tại các huyện Hàm Yên, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang.

- Bọ cánh tơ gây hại rải rác, nơi cao 3-4% số búp, cục bộ 5-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 8,0 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 6-7% số búp.

- Nhện đỏ gây hại rải rác.

- Bệnh phồng lá, thối búp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá.

8. Cây mía (vươn mầm - đẻ nhánh)

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số cây, nơi cao 3-5% số cây.

- Bọ hung gây hại rải rác, nơi cao 1-2 con/hố.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh than đen gây hại rải rác.

9. Cây chuối (ra hoa-quả xanh-thu hoạch)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, cục bộ 6-8% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, cục bộ có nơi 6-7% số lá.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá gây hại rải rác, nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây, cục bộ 4-7% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (chín sữa-chín sáp)

- Sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 gây hại, mật độ phổ biến 500-700 con/m2, nơi cao 1500-2.000 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại rải rác trên lúa trỗ bông, nơi cao 1-3 con/ m2, chủ yếu trưởng thành.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 1-2% số bông bạc.

- Bệnh khô vằn xuất hiện và gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-5%, nơi cao 8-10%, cục bộ có điểm 13-20% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 8-10%, cục bộ 18-20% số lá.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại phổ biến 3-4% số lá, nơi cao 10-15% số lá. Đạo ôn cổ bông phát sinh cục bộ có điểm 2-3% số bông.

- Chuột hại tiếp tục gây hại, tỷ lệ lệ phổ biến 1-2%, nơi cao cục bộ có điểm 6-8% số dảnh.

1.2. Trà muộn (đòng già-trỗ bông-phơi màu)

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, mật độ nơi cao 800-1000 con/m2, cục bộ có điểm 2.500-3.000 con/m2.

 - Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ  1 % số dảnh, bông.

- Bọ xít dài gây hại rải rác trên lúa trỗ bông, nơi cao 2-3 con/ m2, chủ yếu trưởng thành.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại phổ biến 1-3% số lá, nơi cao 8-10% số lá. Đạo ôn cổ bông phát sinh cục bộ có điểm 1-2% số bông.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 5-10%, cục bộ 13-15% số lá.

- Bệnh khô vằn xuất hiện và gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 8-10% số dảnh.

- Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số dảnh.

2. Ngô xuân (phun râu-ngậm sữa)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, nơi cao 2-3 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, nơi cao 3-4 % số lá, số bông cờ.

- Bệnh đốm lá, bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số cây, lá, nơi cao 8-10% số lá, số cây.

3. Cây lạc (chắc củ)

- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 1-2 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh đốm lá, rỉ sắt gây hại rải rác.

4. Cây cam (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số lá, quả.

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cành, lá, quả.

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá.

- Bệnh thán thư, bệnh loét, bệnh ghẻ sẹo gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 6-10% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ có điểm 1-3% số cây.

 - Bệnh thán thư, bệnh xì mủ gây hại rải rác.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 6-8% số lá, quả.

- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số quả.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số lá, quả.

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh loét, ghẻ sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ có điểm 1-3% số cây.

- Bệnh thán thư, bệnh xì mủ gây hại rải rác.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại tăng, mật độ nơi cao 2-3 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

7. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số búp.

- Bọ cánh tơ tiếp tục gây hại, nơi cao 3-4% số búp, cục bộ 6-7% số búp.

- Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số búp.

- Nhện đỏ gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá.        

- Bệnh thối búp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

8. Cây mía (đẻ nhánh-vươn lóng)

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số cây.

- Bọ hung hại rải rác, nơi cao 1-3 con/hố.

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 4-6% số cây.

- Bệnh than đen gây hại rải rác.

9. Cây chuối (ra hoa-quả xanh-thu hoạch)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-7% số lá.

- Bệnh héo rũ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 6-7% số lá.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 6-7% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 6-8% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp và Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn:

- Bám sát địa bàn, chủ động phối hợp với cán bộ chuyên môn của các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và rừng trồng để kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng.

- Đôn đốc, hướng dẫn nhân dân chăm sóc lúa và các cây trồng khác đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển.

- Ngoài ra thường xuyên kiểm tra đồng ruộng kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Bệnh đạo ôn lá, cổ bông trên diện tích gieo cấy các giống nhiễm như: BC 15, TBR225, nếp, .... rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn trên các cánh đồng lúa lộng gió, ruộng bị nước lũ tràn qua; sâu đục thân, chuột hại.

+ Rệp hại, bệnh đốm lá, khô vằn trên cây ngô.

+ Sâu khoang, đốm lá, gỉ sắt trên cây lạc.

+ Nhóm nhện nhỏ, bọ trĩ, rệp, bệnh loét, ghẻ sẹo, vàng lá thối rễ trên cây cam, bưởi.

+ Sâu đục thân, bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.


Cây trồng

Tên SVGH

GĐST

Mật độ/Tỷ lệ

Diện tích nhiễm (ha)

Mất trắng

So kỳ

trước

So

CKNT

DT

P. trừ

Phân bố

 

 

 

Phổ biến

Cao

Nhẹ

TB

Nặng

Tổng

 

(+/-)

(+/-)

 

 

 

Nhóm cây: Cây ăn quả

Cây có múi

Nhện nhỏ

Quả nhỏ

 5

 20

10

5

0

15

0

15.0

 

15

Hàm Yên

 

Nhóm cây: Cây CN lâu năm

Chè

Rầy xanh

Búp non-thu hái

 5 -  8

 10

46.5

0

0

46.5

0

41.0

 

34.5

Yên Sơn, TP Tuyên Quang, Hàm Yên

Bọ cánh tơ  (bọ trĩ)

Bup non -thu hái

 5

 10

8

0

0

8

0

2.0

 

8

Hàm Yên

 

Nhóm cây: Lúa

Lúa

Bệnh khô vằn

Đòng già-trỗ bông, phơi màu-chín sữa

 5 -  20

 15 -  50

629

9

22.5

660.5

0

589.8

 

550.5

Chiêm Hóa, Yên Sơn, TP Tuyên Quang, Hàm Yên, Na Hang

Bọ xít dài (hôi)

Trỗ bông-Phơi màu-chín sữa

 1 -  3

 5 -  6

30

0

0

30

0

30.0

 

22

Chiêm Hóa

Rầy nâu + RLT

Đòng già-trỗ bông, phơi màu

 750

 2.5

4.5

2

0

6.5

0

6.5

 

6.5

Hàm Yên

Rầy nâu

Đòng già-Trỗ bông

 750 -  800

 

3

0

0

3

0

3.0

 

3

TP Tuyên Quang

Bệnh đạo ôn cổ bông

Phơi màu-chín sữa

 2 -  3

 

1.5

0

0

1.5

0

1.5

 

1.5

Yên Sơn

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục