Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trồng thời gian tới (Từ ngày 2 đến ngày 8 tháng 5 năm 2019)

1. Cây lúa xuân

1.1. Lúa xuân chính vụ (chín sữa-sáp-chín)

- Rầy lưng trắng, rầy nâu lứa 3 tiếp tục nở và gây hại, mật độ phổ biến 300 -800con/m2, mật độ nơi cao 1.000 -3.000 con/m2, ổ cục bộ 4.000-5.000 con/m2, nếu không phòng trừ kịp thời gây cháy chòm cục bộ;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2. Trưởng thành lứa 3 vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2;

-  Sâu đục thân 2 chấm lứa 2 tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao  2-3% số bông bạc;

- Bọ xít dài tiếp tục gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 8-10 con/m2;

- Bệnh khô vằn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20 %, cục bộ 40-50% số dảnh;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại trên các giống nhiễm Tạp giao1, Nhị Ưu 838… sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 10-20
% số lá;

- Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm TBR522, Nếp, Thiên Ưu 8, BC15… tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10 %, cục bộ 15-20% số bông.

1.3. Lúa xuân muộn (trỗ bông-chín sữa)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 tiếp tục gây hại. Rầy lứa 3 bắt đầu nở và gây hại mật độ phổ biến 500-700 con/m2, nơi cao 2.000-3.000 con/m2; cục bộ
4.000-5.000 con/m2;

- Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 3 bắt đầu vũ hóa, mật độ nơi cao 3-5 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 2 tiếp tục gây hại cục bộ diện hẹp, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao cục bộ 3-5% số bông bạc;

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại tăng trên các giống nhiễm Thiên Ưu 8, TBR522, BC15,  Nếp… tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 15-30 %, cục bộ 40-50% số lá;
Đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh và gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 15-20 % số bông;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại trên các giống nhiễm Tạp giao1, Nhị Ưu 838… sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 10-20 % số lá;

- Bệnh khô vằn gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 20-30%, cục bộ 40-60% số dảnh;

- Chuột tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10 % số dảnh.

2. Cây ngô xuân (xoáy nõn-chín sáp)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, mật độ hại phổ biến 1-2 con/m2, cục bộ nơi cao 3-4 con/m2;

- Sâu keo mùa thu gây hại mật độ hại phổ biến 1-2 con/m2, cục bộ nơi cao 6-8 con/m2;

- Bệnh đốm lá, bệnh khô vằn gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá, cây.

3. Cây lạc, đậu tương (củ, quả xanh-chín)

- Sâu cuốn lá, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2;

- Sâu đục quả tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số quả, cây;

- Rệp hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-10% số cây;

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt  gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 10-15 % số lá, cây.

4. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số búp;

- Nhện đỏ gây hại cục bộ một số diện tích, tỷ lệ hại phổ biến 5-10 %, nơi cao 15-20 % số lá;

- Bệnh phồng lá, chấm xám gây hại cục bộ chủ yếu giống chè trung du…, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá.

5. Cây mía (mọc mầm-đẻ nhánh)

- Bệnh trắng lá gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây;

- Bệnh than đen  tiếp tục gây hại tỷ lệ bệnh 1-2 %, nơi cao cục bộ 5-10 % số cây;

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 8-10 % số cây.

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/hố;

- Bọ trĩ gây hại rải rác;

6.  Cây cam (quả non) 

- Bệnh thán thư tiếp tục gây hại trên quả, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số lá, quả, nơi cao 7-10 % số lá, quả;

- Bệnh loét trên lá, ghẻ sẹo tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá;

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 4-8 % số lá;

- Tập đoàn nhện tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá, quả;

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác;

- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại rải rác.  

7. Cây bưởi (quả non)

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Rầy chổng cánh gây hại rải rác;

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-4 % số lá;

- Bọ trĩ hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lộc, nụ hoa;

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số lá;

- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại rải rác;

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, quả.

8. Cây nhãn (quả non)

- Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai gây hại rải rác;

- Bọ xít nâu gây hại, mật độ nơi cao 1 con/cành.

9. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, sâu ong gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ trên cây keo, vàng lá, khô cành trên cây bạch đàn gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cây;

- Bệnh phấn trắng, bệnh sương mai gây hại rải rác trên các  vườn ươm;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.
 

Tin cùng chuyên mục