Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trồng thời gian tới từ ngày 16/10 đến ngày 15/11/2019)

1. Ngô đông (xoãy nõn-trỗ cờ-phun râu)

- Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ 2-4 con/m2; nơi cao 5-6 con/m2. 

- Rệp hại hại cờ, sâu đục thân, bắp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số  cờ, bắp.

- Bệnh khô vằn, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây.

2. Cây rau họ thập tự, đậu các loại, cà chua, khoai tây (phát triển thân, lá, quả non-xanh-chín)

- Bọ nhảy tiếp tục gây hại rải rác, mật độ phổ biến 4-5 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2;

- Sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 4-6 con/m2;

- Bệnh thối nhũn tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây;

3. Cây chè (tận thu)

- Rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 8-10 % số búp;

- Bọ trĩ, gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số búp; 

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ trung bình 2-5 %, nơi cao 8-10 % số búp. 

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại 2-3% số lá, nơi cao 5-7 % số lá. 

4. Cây mía (tích đường)

- Sâu đục thân tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3 %, tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số cây. 

- Bọ hung, xén tóc gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, đất đồi mật độ trung bình 0,5-1 con/hố, nơi cao

-3 con/hố; 
- Rệp xơ trắng, rệp sáp tiếp tục gây hại cục bộ theo ổ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 5-7 % số cây;

- Bệnh thối đỏ bẹ lá gây hại, tỷ lệ hại 3-5 % số lá, nơi cao 6-8 % số lá;

6. Cây cam (quả xanh-chín)

- Nhện trắng, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 8-10 % số lá, quả; 

- Nhện đỏ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-5 %, nơi cao 8-10 % số lá, quả. 

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 %, nơi cao 5-7 % số lá;

- Bệnh loét lá, quả, bệnh thán thư, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 %, nơi cao 5-7 % số lá, quả;

- Ruồi vàng, ngài chích hút quả gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả;

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-5 %, nơi cao 8-10 % số lá, quả. 

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;

7. Cây bưởi (quả xanh-chín thu hoạch)

- Nhện trắng, nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá; 

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-5 % số lá;

- Bệnh sẹo, bệnh thán thư gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-5%; nơi cao 7-10 % số lá, quả;

- Ruồi vàng, ngài chích hút quả gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

8. Cây nhãn, vải (lộc bánh tẻ)

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

9. Cây lâm nghiệp (vườn ươm -1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số lá;

- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;

- Bệnh chết héo trên cây keo 1-3 tuổi tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 5-10 % số cây;

- Bệnh cháy lá khô cành tiếp tục gây hại trên cây bạch đàn 1-3 tuổi, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây.

 

Chi cục Trồng trọt và BVTV

Tin cùng chuyên mục