Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới (Từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 đến ngày 07 tháng 03 năm 2018

1. Cây lúa
1.1. Trên mạ xuân muộn (2-3 lá- xúc cấy)
- Bệnh nấm mốc trắng, thối nhũn tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh;
- Chuột hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh.
1.2. Lúa xuân muộn (bén rễ- hồi xanh-đẻ nhánh)
- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ tại một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng chua, không chủ động nước... tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số khóm;
- Chuột gây hại rải rác;
- Bọ trĩ, ruồi đục nõn gây hại rải rác;
- Tập đoàn rầy gây hại rải rác.
- Ốc bươu vàng gây hại tại các ruộng trũng, gần kênh mương, suối, ruộng những năm trước ốc gây hại cao, mật độ phổ biến 2-4 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2, cục bộ 10-15 con/m2.
1.3. Lúa xuân (đẻ nhánh)
- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 1 bắt đầu nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-10 con/m2;
- Bọ xít đen gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2;
- Ốc bươu vàng gây hại tại các ruộng trũng, gần kênh mương, suối, ruộng những năm trước ốc gây hại cao, mật độ phổ biến 2-4 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2, cục bộ 10-15 con/m2.
- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ tại một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng chua, không chủ động nước... tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số khóm;
2. Cây ngô (Mới gieo-3-5 lá)
- Sâu xám, sâu cắn nõn gây hại rải rác.
- Bệnh đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.
3. Cây chè (ra búp)
- Rầy xanh, bọ trĩ, bệnh  gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số búp.
- Bệnh phồng lá chè gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.
4. Cây mía
- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây;
- Bọ hung gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.
 5. Cây có múi (quả chín-thu hoạch)       
- Bệnh thán thư (khô núm rụng quả) tiếp tục gây hại trên quả rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số quả;
- Giòi hại hoa rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số nụ hoa.
6. Cây nhãn, vải (lộc -nhồng hoa)
- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;
- Bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-4 % số lá.
7. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)
- Sâu ăn lá gây hại rải rác;
- Bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ trên cây keo vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;
- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

Tin cùng chuyên mục