Tình hình sinh vật gây hại 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: Từ giữa đến cuối tháng 5 thời tiết xuất hiện các đợt nắng, nóng  xen kẽ với các đợt mưa rào, mưa to kèm theo dông lốc. Sang đầu tháng 6 nắng nóng tiếp tục xuất hiện, đến giữa tháng 6 do ảnh hưởng của rãnh áp thấp và cơn bão số 2 gây ra các đợt mưa rào, mưa to kèm theo dông xảy ra vào chiều tối, đêm và sáng sớm

Nhiệt độ trung bình: 29-33oC; cao: 35-38oC; thấp 25-28oC, ẩm độ trung bình 75-85%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Lúa xuân

 

19.015,0

+ Trà chính vụ

Chín thu hoạch

4.791,8

+ Trà muộn

Chín sữa- chín thu hoạch

14.223,2

- Lúa mùa sớm

Mới cấy- hồi xanh

194

- Mạ mùa đã gieo

Mới gieo - 2 - 3 lá

232,6

- Cây ngô xuân

Chín sữa-chín thu hoạch

8.180,6

- Lạc xuân

Chắc củ-thu hoạch

3.337,3

- Đậu tương xuân

Quả xanh-quả chín thu hoạch

110,2

- Cây cam

Phát triển quả

6.888

- Cây bưởi

Phát triển quả

3.291

- Cây nhãn

Quả nhỏ

919,4

- Cây vải                        

Quả xanh-chín thu hoạch

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Vươn lóng

           2.905

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THÁNG

1. Cây lúa

1.1. Lúa xuân muộn (chín sữa-chín thu hoạch)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 500-850 con/m2; cục bộ ổ 1.000-2.000 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 11 ha tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang.

- Bọ xít dài gây hại mật độ phổ biến 4-5 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 43,9 ha tại huyện Na Hang.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 3 gây hại rải rác mật độ nơi cao 5-7 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 2 gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% bông bạc. Diện tích nhiễm nhẹ 5,4 ha tại huyện Na Hang.

- Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại trên diện tích từ giai đoạn đòng già đến trỗ bông, các giống nhiễm: Nếp, BC15, Hương Thơm..., tỷ lệ phổ biến 5-10%; cục bộ 20-30 % số bông. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 74,2 ha; trong đó: nhiễm nặng là 12,7 ha tại các huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Yên Sơn.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh khô vằn gây hại tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 82 ha, tại các huyện Na Hang.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 5-7% số dảnh.

1.2. Mạ mùa (mới gieo-2-3 lá)

- Tập đoàn rầy ruồi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-10 con/m2;

- Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 3 xuất hiện mật độ nơi cao 3-4 con/m2; ổ trứng xuất hiện rải rác mật độ nơi cao 1 ổ/m2.

- Ốc bươu vàng, chuột gây hại rải rác.

1.3. Lúa mùa sớm (Mới cấy - hồi xanh)

- Ốc bươu vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-6 con/m2; cục bộ 10-15 con/m2.  Diện tích nhiễm nhẹ 3,5 ha tại huyện Lâm Bình. Ổ trứng ốc rải rác, mật độ nơi cao 1-2 ổ/m2.

2. Cây ngô (chín sữa-chín thu hoạch)        

- Sâu đục bắp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 con/m2.

- Bệnh khô vằn, đốm lá gây hại rải rác, nơi cao 5-10%.

3. Cây lạc (chắc củ-thu hoạch)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 2-4 con/m2.

- Bệnh đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, Cấp 1-2-3.

4. Cây cam (phát triển quả) 

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 13-15% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 111 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bệnh sẹo quả gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 7-10% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 22,5 ha tại huyện Hàm Yên, cấp 1-3.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3%.

5. Cây bưởi (phát triển quả )

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số lá, quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Rầy chổng cánh, sâu vẽ bùa gây hại rải rác.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

6. Cây nhãn (quả non)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-6%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 5-7 % số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-7%, nơi cao 12-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 140 ha tại các huyện: Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-7%, nơi cao 13-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 148 ha tại các huyện: Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 5-6% số búp, cục bộ 13-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 11 ha tại huyện Sơn Dương.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến  3-5% số lá, nơi cao 10-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 20 ha tại thành phố Tuyên Quang.

- Bệnh đốm nâu gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số lá.

9. Cây mía (vươn lóng)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-3%, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 0,8 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bọ hung, xén tóc gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 5-6% số lá.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 8-10% số cây.                                                                                                                           

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Mạ mùa

- Ốc bươu vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 con/m2.

- Châu chấu gây hại mật độ rải rác, nơi cao 1-2 con/m2;

- Trưởng thành đục thân 2 chấm lứa 3 tiếp tục xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2. Ổ trứng đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 m2/ổ. Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 xuất hiện rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh;

- Trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 4  xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2. Sâu non gây hại rải rác, mật độ hại nơi cao 5-6 con/m2;

- Sâu keo gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 2-3 con/m2;

- Tập đoàn rầy gây hại trung bình 10-20 con/m2, mật độ nơi cao 40-50 con/m2;

- Bệnh thối nhũn, nấm mốc gây hại cục bộ theo chòm, tỷ lệ hại nơi cao 1% số dảnh;

- Bệnh lùn sọc đen gây hại rải rác.

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số dảnh

1.2. Lúa mùa sớm và chính vụ (Mới cấy-hồi xanh-đẻ nhánh)

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-4 con/m2, cục bộ 10-15 con/m2.

- Tập đoàn rầy hại lá gây hại rải rác, mật độ trung bình 10-20 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2;

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 4 gây hại rải rác, mật độ mật độ trung bình 5-10 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2. Rầy lứa 5 nở rải rác từ giữa tháng 7 trở đi.

- Bọ xít đen gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 nở rải rác và gây hại từ cuối tháng 6, mật độ trung bình 3-5 con/m2, nơi cao 10-15 con/m2, cục bộ 20-30 con/m2; Trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 5 bắt đầu xuất hện rải rác từ giữa tháng 7;

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây dảnh héo tỷ lệ hại nơi cao 0,5-1% số dảnh;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ ở một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng bón phân chưa hoai mục, ruộng chua trũng, trằm thụt, không chủ động nước và những ruộng làm đất chưa kỹ, gốc rạ còn tươi, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 3-5 % số khóm.

- Bệnh lùn sọc đen gây hại rải rác, tỷ hại nơi cao 0,5-1% số dảnh.

2. Cây ngô hè thu (mới trồng và 2-3 lá)

- Sâu xám, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2.

- Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 4-8 con/m2.

- Bệnh đốm lá gây hại rải rác;

3. Cây lạc hè thu

- Sâu khoang, sâu xám, sâu cuốn lá gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá gây hại rải rác.

4. Cây cam (phát triển quả)    

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng cao khi thời tiết nắng nóng, ít mưa tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao10-20% số lá.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả non.

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số quả.

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (phát triển quả)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 10-15% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số lá, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số cành, cây.

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại 1-3%, nơi cao 5-10% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ-quả xanh)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cành.

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1% số cây;

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá

8. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại 2-5% số búp, nơi cao 10-15% số búp.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số búp.

- Nhện đỏ gây hại cao khi thời tiết nắng nóng, khô hạn, tỷ lệ hại nơi cao  10-20% số lá.

- Bệnh chấm xám, phồng lá chè gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.

9. Cây mía (vươn lóng)

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây.

- Rệp bông xơ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bọ hung, xén tóc gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố.

- Bệnh than đen, thối đỏ thân gây hại rải rác.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-25% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Chỉ đạo nhân dân khẩn trương thu hoạch những diện tích ngô, lúa Xuân còn lại trên đồng ruộng, tập trung các phương tiện máy móc làm đất ngay khi thu hoạch chuẩn bị gieo cấy lúa mùa trong khung lịch thời vụ tốt nhất.

- Tăng cường bám sát địa bàn, phối hợp với các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên lúa mùa và các loại cây trồng, hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý:

+ Ốc bươu vàng, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh nghẹt rễ, vàng lá sinh lý trên mạ mùa, lúa mùa sớm.

+ Sâu keo mùa thu, sâu xám trên cây ngô.

+ Sâu xám, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá trên cây lạc.

+ Nhện nhỏ, bệnh sẹo, sâu đục thân, cành trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, đốm nâu trên cây chè.

+ Bọ hung, xén tóc, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.


 

DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ, TỶ LỆ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

Trong tháng 6 năm 2021


Cây trồng

Tên SVGH

GĐST

Mật độ/Tỷ lệ

Diện tích nhiễm (ha)

Mất trắng

So kỳ

trước

So

CKNT

DT

P. trừ

Phân bố

 

 

 

Phổ biến

Cao

Nhẹ

TB

Nặng

Tổng

 

(+/-)

(+/-)

 

 

 

Nhóm cây: Cây ăn quả

Cây có múi

Nhện nhỏ

Quả phát triển-

 5

 15

79

32

0

111

0

10.0

30.5

111

Hàm Yên

Bệnh sẹo (ghẻ nhám)

Quả phát triển-

 5

 10

22,5

0

0

22,5

0

14.0

19.5

22,5

Hàm Yên

 

Nhóm cây: Cây CN lâu năm

Chè

Bọ cánh tơ  (bọ trĩ)

Búp non đến thu hái-ra búp-Ra búp-thu hái-

 5 -  15

 10 -  15

132

 

16

0

148

0

32.0

84.5

148

Yên Sơn, Hàm Yên, TP Tuyên Quang, Sơn Dương

Rầy xanh

Búp non đến thu hái-Ra búp-ra búp-phát triển búp-thu hái

 5 -  12

 15

127,0

 

13,5

0

140,5

 

0

7.5

62.0

140,5

 

Yên Sơn, TP Tuyên Quang, Hàm Yên, Sơn Dương

Bọ xít muỗi

phát triển búp-thu hái

 6

 13

10

1

0

11

0

11.0

 

11

Sơn Dương

Nhện đỏ

Ra búp

 10 -  12

 

20

0

0

20

0

20.0

 

18

TP Tuyên Quang

 

Nhóm cây: Cây CN ngắn ngày

Mía

Sâu đục thân

Đẻ nhánh đến phân đốt

 5

 10

0.8

0

0

0.8

0

-1.2

0.8

0.8

Hàm Yên

 

Nhóm cây: Lúa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh đạo ôn cổ bông

Ngậm sữa-chín sữa-chín sáp-Chín sáp-NS-CS

 3 -  7

 4 -  40

54.5

7

12.7

74.2

0

0.0

74.2

55

Chiêm Hóa, Lâm Bình, Yên Sơn, TP Tuyên Quang, Sơn Dương

Bệnh khô vằn

Chín sữa-chín sáp

 5 -  10

 15 -  20

82

0

0

82

0

-481.8

 

82

Na Hang

Bọ xít dài (hôi)

Chín sáp-Phơi màu-Trỗ bông-phơi màu-Chín

 2 -  5

 5 -  10

43,9

 

0

0

43,9

 

0

-14.7

45.3

43,9

 

Na Hang

Rầy nâu + RLT

Phơi màu-ngậm sữa-NS-Chín sáp

 1 -  800

 1000 -  2000

11

0

0

11

0

-32.5

11.0

9

TP Tuyên Quang, Yên Sơn, Sơn Dương

Sâu đục thân (bông bạc)

Ngậm sữa-Chín

 2 -  4

 5 -  10

0

5,4

0

5,4

0

-9.0

2.0

5,4

Na Hang

 

Ốc bươu vàng

Mới cấy

 3 -  5

 10 -  15

2

1

0,5

3,5

0

3.5

 

3,5

Lâm Bình

 

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục