Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong tháng (từ 8/12 đến 14/1/2018)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Trong kỳ: Các ngày đêm và sáng có mưa nhỏ, ngày mưa, trời rét đậm.
Nhiệt độ trung bình: 18 oC; cao: 23oC; thấp: 16 oC; ẩm độ trung bình: 90%.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
 
 
Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)
- Cây lúa Mới gieo- mũi chông -1-2 lá  86.655 kg
- Ngô đông Trỗ cờ -phun râu-chín thu hoạch 5.705,4
- Đậu tương đông Quả chín -thu hoạch 65,4
- Lạc đông Chắc củ-thu hoạch 7,9
- Rau các loại vụ đông Phát triển thân lá-thu hoạch 2320,9
 
- Cây có múi Quả chín- thu hoạch 8.492
- Cây chè Đốn tỉa 8.754,8
- Cây mía Tích đường-thu hoạch 10.893
- Cây nhãn, vải Lộc bánh tẻ 1.650
- Cây lâm nghiệp Keo tuổi 1- 5 và vườn ươm  

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa xuân (mới gieo-mũi chông)
- Bệnh nấm mốc, thối nhũn gây hại rải rác, tỷ lệ bệnh nơi cao 1-3% số dảnh;
2. Cây ngô đông (trỗ cờ-phun râu-chín thu hoạch)
- Sâu đục thân, bắp gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-3%, nơi cao 5-7% số cây, số bắp;
- Bệnh đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá;
- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-8% số cây, cấp 1;
- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số bắp.
3. Cây rau họ thập tự, đậu các loại, cà chua (phát triển thân lá-thu hoạch)
- Sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ gây hại, mật độ 4-5 con/m2, (sâu non-TT);
- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số cây;
- Bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-12 con/m2, trưởng thành;
- Bệnh thối nhũn gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-4%, nơi cao 5-10 % số cây. 0,5 ha. Diện tích nhiễm nhẹ 0,5 ha (Na Hang);
- Bệnh đốm vòng cải bắp, bệnh sương mai cà chua gây hại rải rác, tỷ lệ bệnh nơi cao 3-4 % số lá;
4. Cây lạc, đậu tương đông (quả chín - thu hoạch)
- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2;
- Sâu đục quả hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số qủa;
5. Cây chè (đốn tỉa)
- Rầy xanh gây hại tỷ lệ hại trung bình 1-3 % số búp, nơi cao 5-7 % số búp;        - Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3 %, nơi cao 4-6 % số búp;
- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ tại một số vườn chè, tỷ lệ hại trung bình 2-3 %, nơi cao 3-5 % số búp;
6. Cây mía (tích đường-thu hoạch)
- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số cây, nơi cao 4-6% số cây (vết cũ);
          - Rệp bông xơ gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số cây, nơi cao 5-7% số cây;
- Bọ hung, xén tóc gây hại, mật độ nơi cao 1-2 con/hố (tuổi 3).
7. Cây có múi (quả chín- lộc bánh tẻ)
- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, quả, nơi cao 4-5% số lá, quả;
- Nhện rám vàng, nhện trắng gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3% số lá, quả, nơi cao 5-7 % số lá, quả;
- Bệnh muội đen lá gây hại tỷ lệ hại trung bình 2-3% số lá, nơi cao 5-6% số lá;
- Bệnh sẹo lá, quả gây hại trên quả gây hại tại một số vườn, tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số quả, nơi cao 5-7 % số quả;
- Bệnh loét gây hại trên quả, tỷ lệ hại trung bình 1-3%, nơi cao 5-8% số quả;
- Bệnh thán thư (khô núm rụng quả) gây hại tỷ lệ hại trung bình 1-2% số lá, quả, nơi cao 3-5 % số lá, quả;
- Bệnh vàng lá, thối rễ do nấm và tuyến trùng gây hại một số vườn cam, tỷ lệ hại trung bình 3-5 %, nơi cao 5-7% số cây, (vết cũ).
8. Cây nhãn, vải (lộc bánh tẻ)
- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;
- Bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số lá (C1-C3).
9. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)
- Sâu ăn lá gây hại rải rác;
- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 1-3 % số cây;
- Bệnh thán thư lá, bệnh phấn trắng gây hại rải rác trên keo từ 1-5 tuổi;
- Bệnh lở cổ rễ vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-2 % số cây.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Cây lúa (gieo-1-2 lá)
- Bệnh nấm mốc trắng, thối nhũn hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-6 % số dảnh;
- Bệnh trắng đầu lá hại rải rác;
2. Cây ngô đông (trỗ cờ-chín sữa-chín thu hoạch)
- Sâu đục thân, đục bắp gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số cây;
- Bệnh đốm lá, bệnh khô vằn gây hại rải rác, nơi cao 5-7 % số lá;
3. Cây rau họ thập tự, đậu các loại, cà chua (phát triển thân lá-thu hoạch)
- Sâu tơ, bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 8-10 con/m2;
- Sâu xanh, sâu khoang gây hại, mật độ nơi cao 5-8 con/m2;
- Rệp hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;
- Bệnh đốm vòng gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá;
- Bệnh thối nhũn, sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.
4. Cây chè
- Rầy xanh, bọ trĩ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp;
- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ 1 số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số búp;
- Bệnh phồng lá chè gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.
5. Cây mía (tích đường-thu hoạch)
- Rệp sáp gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây;
- Bọ hung, xén tóc gây hại mật độ nơi cao 1-2 con/hố;
- Bệnh thối đỏ bẹ mía gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.
6. Cây có múi (quả chín-thu hoạch)        
- Ruồi vàng gây hại quả rải rác;
- Nhện đỏ và nhện rám vàng, nhện trắng tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá, quả;
- Bệnh sẹo, loét cam gây hại trên cam kiến thiết cơ bản, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số lá, nơi cao 5-8% số lá, quả;
- Bệnh thán thư (khô núm rụng quả) gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số lá, quả, nơi cao 3-5 % số lá, quả;
- Bệnh vàng lá thối rễ do nấm, tuyến trùng tiếp tục gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số lá, quả, nơi cao 5-8 % số cây;
7. Cây nhãn, vải (lộc bánh tẻ)
- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;
- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;
- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số lá.
8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)
- Sâu ăn lá gây hại rải rác;
- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;
- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác nơi cao 1-3 % số cây;
- Bệnh chết héo, vườn ươm gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.
IV. ĐỀ NGHỊ
Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố:
1. Phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông, Chính quyền địa phương chỉ đạo thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng giống, lịch thời vụ gieo cấy lúa của của Sở Nông nghiệp và PTNT. Nên gieo cấy cùng trà, cùng giống trên một xứ đồng, che phủ ni lon cho 100% diện tích mạ.
 2. Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại kịp thời, hướng dẫn phòng trừ khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh hại cao;
Chú ý:
+ Trên mạ: Bệnh thối nhũn, nấm mốc trắng, trắng lá gây hại;
+ Trên ngô đông, rau màu: sâu xanh, bọ nhảy, thối nhũn, sương mai…
+ Trên cây có múi: Nhóm nhện hại cam, bệnh loét, bệnh thán thư (khô núm rụng quả), bệnh vàng lá thối rễ...;
3. Thực hiện tốt công tác quản lý thuốc BVTV, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, đảm bảo thời gian cách ly./.
TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục