Thông báo tình hình sinh vật gây hại 7 ngày ( từ ngày 30/6 đến ngày 06/7/2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ: Trung bình 29-31oC; cao: 35-37oC; thấp 26-28oC. Ẩm độ trung bình: 60-70%.

- Nhận xét khác: 04 ngày đầu kỳ nắng nóng, 2 ngày cuối kỳ có mưa rào rải rác.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

 Lúa mùa

 

          

         18.818

-Trà sớm

Đẻ nhánh-đẻ nhánh rộ

7.660

- Trà chính vụ

Mới cấy-hồi xanh-đẻ nhánh

11.115

- Mạ mùa đã gieo

Mũi chông - 2,5 lá - xúc cấy

440

- Cây ngô

Mới trồng - 2- 4 lá

858,5

- Lạc

Mới trồng - 2-3 lá

94,7

 

- Đậu tương 

Mới trồng

14,1

 

- Cây cam

Phát triển quả

6.888,0

- Cây bưởi

Phát triển quả

3.291,0

- Cây nhãn

Quả nhỏ

919,4

- Cây vải                         

Quả xanh-chín thu hoạch

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Vươn lóng

           2.202,5

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

1.1. Mạ (2,5 lá - xúc cấy)

- Tập đoàn rầy, ruồi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-6 con/m2; cục bộ 20-30 con/m2.

- Trưởng thành sâu đục thân lứa 3 tiếp tục xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2, sâu non tiếp tục nở và gây dảnh héo rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 0,5-1% số dảnh, tuổi 1.

- Sâu non cuốn lá nhỏ tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 1-2 con/m2, tuổi 1-2.

- Bệnh nấm mốc, thối nhũn, khô vằn gây hại rải rác.

- Ốc bươu vàng, chuột gây hại rải rác

1.2. Trà sớm (đẻ nhánh-đẻ nhánh rộ)

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-7 con/m2, cục bộ 50-60 con/m2.

- Ốc bươu vàng gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 3-4 con/m2; cục bộ 5-7 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 86,7 ha tại huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, Na Hang. Ổ trứng ốc rải rác, mật độ nơi cao 2-3 ổ/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 6-8 con/m2., cục bộ 25-30 con/m2, tuổi 2-3. Diện tích nhiễm nhẹ 1,0 ha tại huyện Yên Sơn

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh, tuổi 2-3.

- Chuột gây hại rải rác.

- Bệnh nghẹt rễ hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số khóm; cấp 1.

1.3. Trà chính vụ (mới cấy-hồi xanh-đẻ nhánh)

- Tập đoàn rầy, ruồi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2, cục bộ 20-30 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2; tuổi 2-3

- Ốc bươu vàng gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 3-4 con/m2; cục bộ 10-15 con/m2. Diện tích nhiễm là 3,0 ha tại huyện Lâm Bình (trong đó nhiễm nặng là 01 ha).

- Bệnh nghẹt rễ hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số khóm; cấp 1.

2. Cây ngô (Mới gieo- mọc mầm, 2-4 lá)

- Sâu khoang gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2 ; tuổi 3-4-5

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2; tuổi 2-3-4.

- Sâu cắn nõn, sâu xám gây hại rải rác.

- Châu chấu gây hại rải rác; trưởng thành-non

3. Cây lạc (mới gieo- mọc mầm,2-3 lá)

- Sâu khoang gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2 ; tuổi 3-4-5.

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2 ; tuổi 2-3-4.

4. Cây cam (phát triển quả)  

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 10-15% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 44,5 ha tại huyện Hàm Yên, cấp 1-2.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 10-15% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 36 ha tại huyện Hàm Yên, cấp 1-3.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

5. Cây bưởi (phát triển quả)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, quả.

- Rầy chổng cánh, sâu vẽ bùa gây hại rải rác.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá.

- Bệnh sương mai gây hại rải rác.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-6% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-6% số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-6%, nơi cao 10-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 38 ha tại huyện Hàm Yên, Yên Sơn.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-7%, nơi cao 10-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 41,5 ha tại huyện Hàm Yên, Yên Sơn.

          - Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 4-6% số búp.  

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, cục bộ 5-7% số lá.

 - Bệnh đốm nâu gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 10 ha tại huyện Sơn Dương.

- Bệnh thối búp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số búp.

9. Cây mía (vươn lóng)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-2%, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 13-15% số cây.

- Bọ hung, gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

         10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-6% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 8-10% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Mạ (2,5- 3 lá–xúc cấy)

- Tập đoàn rầy, ruồi tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 6-8 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 0,5-1% số dảnh.

- Sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Bệnh nấm mốc, thối nhũn, khô vằn gây hại rải rác.

- Ốc bươu vàng, chuột gây hại rải rác

1.2. Trà sớm (đẻ nhánh-đẻ nhánh rộ)

- Ốc bươu vàng gây hại tỷ mật độ nơi cao 3-5 con/m2; Ổ trứng ốc rải rác, mật độ nơi cao 1-2 ổ/m2.

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 8-10 con/m2, cục bộ 70-80 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 3-4 con/m2, nơi cao 6-8 con/m2, cục bộ 20-25 con/m2

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số khóm.

 

1.3. Trà chính vụ (hồi xanh- đẻ nhánh)

- Tập đoàn rầy, ruồi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 6-8 con/m2, cục bộ 30-40 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 6-8 con/m2, cục bộ 30-40 con/m2

- Ốc bươu vàng gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 4-5 con/m2; cục bộ 8-10 con/m2.

- Chuột gây hại rải rác.

- Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số khóm.

2. Cây ngô (2-4 lá)

- Sâu xám, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-6 con/m2.

- Sâu cắn nõn, châu chấu gây hại rải rác.

3. Cây lạc (2-4 lá)

- Sâu khoang gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2 .

4. Cây cam (quả phát triển)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 10-15% số lá, quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, quả.

- Bọ xít xanh gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 con/cành.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (quả phát triển)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bọ xít xanh gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 con/cành.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá, quả.

- Bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 6-8% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số lá.

8. Cây chè (ra búp)                          

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số búp.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp.

- Nhện đỏ gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, nơi cao 8-10%.

- Bệnh thối búp gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số búp.

- Bệnh đốm nâu gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số lá

9. Cây mía (vươn lóng)

- Rệp bông xơ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-2%, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 6-8% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 6-8% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Chỉ đạo nhân dân khẩn trương gieo cấy lúa mùa và cây trồng vụ hè thu đúng lịch thời vụ trong khung lịch thời vụ tốt nhất.

- Tăng cường bám sát địa bàn, phối hợp với các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên trên mạ mùa, lúa mới cấy và các loại cây trồng, hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý:

+ Tập đoàn rầy, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, ốc bươu vàng, lùn sọc đen, bệnh nghẹt rễ …gây hại trên mạ, lúa trà sớm và chính vụ.

+ Sâu xám, sâu keo mùa thu trên ngô.

+ Sâu khoang, sâu cuốn lá trên cây lạc.

+ Nhóm nhện nhỏ, bệnh sẹo hại lá trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh đốm nâu trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.


DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ, TỶ LỆ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

Trong tuần 27 năm 2021

 

Cây trồng

Tên SVGH

GĐST

Mật độ/Tỷ lệ

Diện tích nhiễm (ha)

Mất trắng

So kỳ

trước

So

CKNT

DT

P. trừ

Phân bố

Phổ biến

Cao

Nhẹ

TB

Nặng

Tổng

 

(+/-)

(+/-)

 

 

Nhóm cây: Cây ăn quả

Cây có múi

Nhện nhỏ

Quả phát triển

 5

 15

27.5

17

0

44.5

0

-7.0

 

44.5

Hàm Yên

Bệnh sẹo

Quả phát triển

 5

 15

30.5

5.5

0

36

0

5.0

 

36

Hàm Yên

Nhóm cây: Cây CN lâu năm

Chè

Bọ cánh tơ  (bọ trĩ)

Búp non đến thu hái-Ra búp

 5 -  6

 15

40

1.5

0

41.5

0

29.5

 

36.5

Yên Sơn, Hàm Yên

Rầy xanh

Búp non đến thu hái-Ra búp

 5 -  6

 15

36.5

1.5

0

38

0

23.5

 

33

Yên Sơn, Hàm Yên

Bệnh đốm nâu

phát triển búp-thu hái

 5

 15

10

0

0

10

0

10.0

 

10

Sơn Dương

Nhóm cây: Lúa

Lúa

Ốc bươu vàng

Mới cấy-hồi xanh-đẻ nhánh-Hồi xanh-hồi xanh-đẻ nhánh

 1 -  2

 3 -  6

64.7

24

01

89.7

0

34.2

 

89.7

Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, Na Hang, Lâm Bình

Sâu cuốn lá nhỏ

Đẻ nhánh

 25 -  30

 

1

0

0

1

0

1.0

 

0.5

Yên Sơn

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục