Thông báo Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (Từ ngày 26 tháng 8 đến ngày 01 tháng 9 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ: Trung bình 27-28oC; cao: 33,5 - 34oC; thấp 24- 25oC. Ẩm độ trung bình: 70-75%.

- Nhận xét khác: ngày 27-28/8 đêm và rạng sáng mưa vừa, mưa to tại huyện Chiêm Hóa và Lâm Bình. Các ngày còn lại ngày nắng nóng, đêm có mưa rào rải rác.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

 Lúa mùa

 

24.840

- Trà sớm

Phơi màu-chín sữa –chín sáp

7.660

- Trà chính vụ

Trỗ bông -phơi màu

11.115

- Trà muộn

Làm đòng-đòng già

6.065

- Cây ngô

5-11 lá-xoáy nõn-trỗ cờ-phun râu

4.668,4

- Lạc

Đâm tia - củ non

1.198,3

- Đậu tương 

Phân cành- ra hoa-quả non

234,1

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh

6.888,0

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh

3.291,0

- Cây nhãn

Quả chín thu hoạch-lộc non

919,4

- Cây vải                        

Lộc non- lộc bánh tẻ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Vươn lóng-tích đường

           2.202,5

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (Phơi màu-chín sữa –chín sáp)

- Rầy lứa 6 gây hại rải rác, mật phổ biến 500-600 con/m2; nơi cao 1.500-1.800 con/m2. Ổ cục bộ 3.000-4.000 con/m2; tuổi 2-3. Diện tích nhiễm nhẹ 3 ha tại huyện Sơn Dương.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 gây hại rải rác, mật độ phổ biến 5-7 con/m2, nơi cao 10-12 con/m2; tuổi 2-3-4. Trưởng thành lứa 6 tiếp tục vũ hóa, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm tiếp tục gây hại trên lúa trỗ bông, mật độ nơi cao 2-3% số bông bạc; tuổi 2-3.  Trưởng thành tiếp tục vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại tăng, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 5-7 con/m2.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 20-25%, cục bộ 30-45% số dảnh, cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 650 ha tại huyện Sơn Dương và Yên Sơn, trong đó nhiễm nặng là 15 ha

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 15-20% số lá, cấp 1-3. Diện tích nhiễm là 15,3 ha tại huyện Yên Sơn và Lâm Bình.

-  Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số lá, cục bộ 20-25% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ là 17 ha tại huyện Lâm Bình.

- Bệnh đen lép hạt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số hạt.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 9 ha tại huyện Sơn Dương.

1.2. Trà chính vụ (trỗ bông -phơi màu)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 nở và gây hại, mật độ phổ biến 400-500 con/m2, nơi cao 1.500-1.600 con/m2; tuổi 2-3. Diện tích nhiễm 36 ha tại huyện Yên Sơn, Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 gây hại, mật độ phổ biến 5-7 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại cục bộ tại một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh, cục bộ 5-7% số bông bạc. Diện tích nhiễm 5 ha tại huyện Sơn Dương.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2, cục bộ 5-10 con/m2; trưởng thành. Diện tích nhiễm nhẹ 15,6 ha tại huyện Na Hang.

 

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 10-15%, cục bộ 25-30% số dảnh, cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 453,5 ha tại huyện Sơn Dương, Na Hang và Hàm Yên.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 18-20% số lá. Diện tích nhiễm là 47 ha tại huyện Hàm Yên, Lâm Bình và thành phố Tuyên Quang. Trong đó nhiễm nặng là 1 ha.

-  Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá, cục bộ 15-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ là 7 ha tại huyện Hàm Yên.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 7-8% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 16 ha tại huyện Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang.

1.3. Trà muộn (làm đòng-đòng già)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại rải rác, mật độ phổ biến con/m2 300-400 con/m2, nơi cao 800-1.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 8-10 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 15-20%, cục bộ 25-35% số dảnh. Diện tích nhiễm là 130 ha tại huyện Yên Sơn.

-  Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số lá.

- Chuột gây tiếp tục gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

2. Cây ngô (11 lá-trỗ cờ-phun râu)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2, sâu non. Diện tích nhiễm nhẹ 3 ha tại huyện Na Hang và Hàm Yên.

- Sâu cắn lá, sâu đục bắp gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây, cấp 1-3-5.

3. Cây lạc (củ non)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-5 con/m2.

- Rệp đen gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ, héo xanh, đốm nâu hại lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây, lá.

4. Cây cam (phát triển quả-quả xanh)     

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 6-8%, nơi cao 20-25% số lá, cấp 1-2-3, quả. Diện tích nhiễm 26,5 ha trong đó nhiễm nặng 1,0 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-5%, nơi cao 8-10% số lá, quả, cấp 1-3. Diện tích nhiễm 3,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số quả.

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cành, quả.

- Bọ xít xanh, bọ trĩ gây hại rải rác.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-4% số lá, quả, cấp 1-3.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

5. Cây bưởi (phát triển quả-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-3% số lá, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, số cây.

6. Cây nhãn (chín thu hoạch-lộc non-bánh tẻ)

- Bọ xít nâu, nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng, bệnh sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-6%, nơi cao 10-15% số búp. Diện tích nhiễm 34,5 ha tại huyện Hàm Yên và Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-8%, nơi cao 15-20% số búp. Diện tích nhiễm 19,5 tại huyện Hàm Yên và Sơn Dương, trong đó nhiễm nặng là 1,0 ha.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6%, cục bộ 15-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 3,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bệnh thối búp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số búp.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số búp.

9. Cây mía (vươn lóng-tích đường)

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-3%, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-4% số cây, cục bộ 6-8% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 4-6% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (chín sáp-chín thu hoạch)

- Rầy lứa 6 tiếp tục gây hại rải rác, mật phổ biến 500-700 con/m2; nơi cao 2000-2.500 con/m2. Ổ cục bộ 3.000-4.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 20-25 con/m2.

- Sâu đục thân tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 3-4% số bông bạc.

- Bọ xít dài tiếp tục gây hại tăng, mật độ nơi cao 10-12 con/m2.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 20-25%, cục bộ 35-45% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh tiếp tục  gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá, cục bộ 20-30% số lá.

- Bệnh đen lép hạt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số hạt.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số dảnh.

1.2. Trà chính vụ (trỗ bông-chín sữa)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, nơi cao 2.000-2.500 con/m2, cục bộ 3.000-4.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 5-6 con/m2, nơi cao 15-20 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 5 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số bông.

- Bọ xít dài gây hại tăng, mật độ phổ biến 4-6 con/m2, nơi cao 10-12 con/m2.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 20-25%, cục bộ 35-45% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá, cục bộ 20-25% số lá.

- Bệnh đen lép hạt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số hạt.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 8-10% số dảnh.

1.3. Trà muộn (đòng già-trỗ bông)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại tăng, mật độ phổ biến 300-400 con/m2, nơi cao 1.000-1.500 con/m2, cục bộ 3.000-4000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2, cục bộ trên 50 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh, cục bộ 20-25% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 20-25% số lá.

- Chuột gây tiếp tục gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 6-7% số dảnh.

2. Cây ngô (xoãy nõn-trỗ cờ -chín sáp)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 5-7 con/m2.

- Sâu cắn nõn, sâu đục bắp, chấu chấu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-6 con/m2.

- Rệp gây hại bông cờ rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ hại nơi cao 5-7% số lá, cây.

3. Cây lạc (củ non)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Rệp đen gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-6% số cây

- Bệnh héo xanh, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hai nơi cao 6-7% số lá, cây.

4. Cây cam (quả phát triển-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 10-15%, nơi cao 20-25% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá, quả.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-6%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số cây.

 

 

5. Cây bưởi (quả phát triển-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 5-6% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ, bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-6% số lá, số cây.

6. Cây nhãn (quả chín thu hoạch-lộc bánh tẻ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-6% số lá

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-6% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 6-7% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 8-10% số lá.

8. Cây chè (ra búp)                          

- Bọ trĩ, rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 6-8%, nơi cao 10-12%.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số búp.

- Nhện đỏ gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 5-7%, nơi cao 15-20% số lá.

- Bệnh thối búp gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số búp.

9. Cây mía (vươn lóng-tích đường)

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 2-3%, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

- Bệnh thối đỏ, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 6-7% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số cây.

 

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Bám sát địa bàn, chủ động phối hợp với cán bộ chuyên môn của các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên trên lúa mùa và các loại cây trồng;

- Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh hại kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý các đối tượng sâu bệnh hại:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, chuột hại, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt,… trên các trà lúa.

+ Sâu keo mùa thu, rệp, sâu đục bắp, bệnh khô vằn trên ngô.

+ Sâu cuốn lá, bệnh héo xanh trên cây lạc.

+ Nhóm nhện nhỏ, bệnh sẹo, ruồi đục quả, ngài mắt đỏ trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh thối búp trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân, rệp bông xơ, rệp sáp trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.


 DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ, TỶ LỆ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

Cây trồng

Tên SVGH

GĐST

Mật độ/Tỷ lệ

Diện tích nhiễm (ha)

Mất trắng

So kỳ

trước

So

CKNT

DT

P. trừ

Phân bố

 

 

 

Phổ biến

Cao

Nhẹ

TB

Nặng

Tổng

 

(+/-)

(+/-)

 

 

 

Nhóm cây: Cây ăn quả

Cây có múi

Nhện nhỏ

Quả phát triển

 5

 25

18

7.5

1

26.5

0

-8.5

-12.0

26.5

Hàm Yên

Bệnh loét

Quả phát triển

 5

 10

3.5

0

0

3.5

0

3.5

1.0

3.5

Hàm Yên

 

Nhóm cây: Cây CN lâu năm

Chè

Rầy xanh

Búp non thu hái-phát triển búp-thu hái-Ra búp

 5 -  10

 13 -  20

31

3.5

0

34.5

0

-8.5

17.0

32.5

TP Tuyên Quang, Sơn Dương, Hàm Yên

Bọ cánh tơ  (bọ trĩ)

Búp non thu hái-phát triển búp-thu hái

 5

 12 -  25

13.5

5

1

19.5

0

0.5

-7.5

19.5

Hàm Yên, Sơn Dương

Bệnh thối búp

Búp non thu hái

 5

 10

14

0

0

14

0

1.5

14.0

14

Hàm Yên

Nhện đỏ

Búp non thu hái

 5

 20

3

0.5

0

3.5

0

-1.0

1.0

3.5

Hàm Yên

 

Nhóm cây: Cây lương thực khác

Ngô (Bắp)

Sâu keo mùa thu

7-9 lá

 2 -  3

 5 -  10

3

0

0

3

0

-5.5

-1.5

3

Na Hang

 

Nhóm cây: Lúa

Lúa

Bệnh khô vằn

Trỗ bông, phơi màu-Trỗ rải rác-ôm đòng, đòng già-trỗ bông, ngậm sữa-làm đòng-đòng già-Làm đòng

 10 -  30

 20 -  45

783.5

416

34

1233.5

0

169.0

652.3

1103.5

Sơn Dương, Yên Sơn, Na Hang, Hàm Yên

Bệnh bạc lá (cháy bìa)

Trỗ bông, phơi màu-Đòng-trỗ bông-phơi màu-ngậm sữa-chín sữa-làm đòng-Đòng già-Làm đòng

 8 -  15

 15 -  50

50

11.3

1

62.3

0

54.8

31.8

61.3

Lâm Bình, Hàm Yên, TP Tuyên Quang, Yên Sơn

Rầy nâu + RLT

Trỗ rải rác-ôm đòng, đòng già-trỗ bông, ngậm sữa-làm đòng-trỗ rải rác

 100 -  800

 1 -  1600

34

5

0

39

0

-82.0

13.0

37

TP Tuyên Quang, Sơn Dương, Na Hang

Chuột

Ôm đòng, đòng già-trỗ bông, ngậm sữa-làm đòng-đòng già

 3 -  10

 7

15

10

0

25

0

10.0

25.0

24

Sơn Dương, TP Tuyên Quang

Bệnh đốm sọc VK (vàng lá, đỏ lá)

Trỗ bông, phơi màu-Đòng-trỗ bông-phơi màu-ngậm sữa-chín sữa

 10 -  12

 20 -  25

17

7

0

24

0

18.5

3.0

24

Lâm Bình, Hàm Yên

Bọ xít dài (hôi)

Trỗ rải rác

 3 -  4

 5 -  10

15.6

0

0

15.6

0

5.6

10.6

15.6

Na Hang

Sâu đục thân (bông bạc)

Ôm đòng, đòng gia-trỗ bông,

 3

 7

2

3

0

5

0

3.0

5.0

5

Sơn Dương

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục