Thông báo tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (Từ ngày 24 đến ngày 30 tháng 3 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: Các ngày chủ yếu có mưa nhỏ, mưa phùn vào đêm và sáng, ngày âm u, ít nắng do ảnh hưởng của khối không khí lạnh gây ra.

Nhiệt độ trung bình: 22-23oC; cao: 26-29oC; thấp 20-21oC, ẩm độ trung bình: 88-95%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)       

- Lúa xuân

 

19.015,0

+ Trà chính vụ

Đứng cái-làm đòng

4.791,8

+ Trà muộn

Cuối đẻ nhánh-đứng cái

14.223,2

- Cây ngô xuân

4-9 lá

8.209,5

- Lạc xuân

4-6 lá-phân cành-ra hoa

3.350,3

- Đậu tương xuân

3-4 lá-phân cành

110,2

- Cây cam

Ra hoa-quả nhỏ

6.888

- Cây bưởi

Quả nhỏ

3.291

- Cây nhãn

Ra hoa-quả nhỏ

919,4

- Cây vải                         

Quả nhỏ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Phát triển mầm

           2.905

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (đứng cái)

- Bọ trĩ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-6 con/m2, chủ yếu trưởng thành.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 80-100 con/m2, tuổi 4-3-2.

- Bọ xít đen gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2, bọ non-trưởng thành.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2, tuổi 5-4-3.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 0,5-1% số dảnh, tuổi 3-2.

- Bệnh bạc lá phát sinh rải rác trên các giống lúa lai, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá, cấp 1-3.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 1-3%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá, cấp 1-3-7. Diện tích nhiễm 50,1 ha tại các huyện: Sơn Dương, Chiêm Hóa, Lâm Bình, Hàm Yên, Yên Sơn.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-10% số dảnh, cấp 1-3. Diện tích nhiễm nhẹ 65 ha tại huyện Chiêm Hóa.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 6-8 % số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 15 ha tại các huyện: Yên Sơn, Chiêm Hóa và thành phố Tuyên Quang.

1.2. Trà muộn (cuối đẻ nhánh-đứng cái)

- Ruồi hại nõn gây hại rải rác, nơi cao 5-10% số lá.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 30-80 con/m2, tuổi 3-2-1.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2, tuổi 4-3.

- Bệnh bạc lá phát sinh rải rác trên các giống lúa lai, tỷ lệ hại nơi cao 1% số lá, cấp 1-3.

          - Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 1-3%, nơi cao 8-10% số lá, cấp 1-3-7. Diện tích nhiễm 10 ha tại huyện Sơn Dương, Chiêm Hóa, Lâm Bình, Hàm Yên, Yên Sơn.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh, cấp 1.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 10 ha tại các huyện: Yên Sơn, Chiêm Hóa và thành phố Tuyên Quang.

2. Cây ngô (4-9 lá)  

- Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 5-6 con/m2, tuổi 4-3-2. Diện tích nhiễm 25 ha, nặng 3 ha, tại các huyện: Hàm Yên, Chiêm Hóa và thành phố Tuyên Quang.

 - Bệnh đốm lá nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh huyết dụ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

3. Cây lạc (4-6 lá - phân cành-ra hoa)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Rầy xanh lá mạ, bọ trĩ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-6 con/m2.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

4. Cây cam (ra hoa-quả nhỏ) 

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3% số lá.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3% số lá, cấp 1.

- Sâu vẽ bùa gây hại trên lộc, lá non, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Ruồi hại hoa, bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số hoa.

- Bệnh loét, sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

 - Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-5% số lá.

- Sâu vẽ bùa gây hại lộc, lá non , tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (ra hoa-quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/cành.

- Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai, thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá, hoa.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1% số cây.

- Bệnh đốm lá gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số lá, C1-3-5.

- Bệnh héo rũ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 6-8% số lá, C1-3-5.

8. Cây mía (phát triển mầm)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bọ hung đục gốc hại cục bộ tại một số vườn, mật độ phổ biến 0,5-1 con/hố, nơi cao 2-3 con/hố. Diện tích nhiễm nhẹ 4 ha tại huyện Sơn Dương.

9. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại trung bình 1-3%, nơi cao 5-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 6,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bọ cánh tơ gây hại, tỷ lệ phổ 3-5%, nơi cao 8-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 19 ha tại huyện Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang.

- Bọ xít muỗi gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 6-8% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 18 ha tại thành phố Tuyên Quang và huyện Hàm Yên.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 6-8 % số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 100-300 con/m2;

- Bọ xít đen gây hại, mật độ nơi cao 2-4 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 gây hại rải rác mật độ nơi cao 2-5 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 1 gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa giông, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 6-10% số lá.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại tăng diện rộng, trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 15-20%, cục bộ 50-60% số lá.

- Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 10-15% số dảnh.

- Chuột tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh.

1.2. Trà muộn (cuối đẻ-đứng cái)

- Ruồi hại nõn gây hại tăng rải rác, nơi cao 5-10% số lá.

- Bọ xít đen gây hại, mật độ nơi cao 2-4 con/m2.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 80-150 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 1 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 0,5-1% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-7% số lá.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp…, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-40% số lá.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 8-10% số dảnh.

2. Cây ngô (5-10 lá)

- Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 4-8 con/m2.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây, lá.

3. Cây lạc (phân cành-ra hoa-đâm tia)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2 con/ m2.

- Rầy xanh lá mạ, bọ trĩ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-10 con/m2.

- Bệnh lở cổ rễ, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao từ 2-4% số cây, lá.

4. Cây cam (ra hoa-quả nhỏ) 

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Sâu vẽ bùa tiếp tục gây hại trên lá non , tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá.

- Ruồi hại hoa, bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số hoa.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Sâu vẽ bùa tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Bệnh sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số hoa.

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-6%, nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 8-10 % số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số búp.

- Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

9. Cây mía (phát triển mầm)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bọ hung, xén tóc đục gốc hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-4 con/hố.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số cây.

- Bệnh trắng lá gây hại rải rác, nơi cao 1-3% số cây.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 5-7% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Đôn đốc, hướng dẫn nhân dân tiếp tục áp dụng các biện pháp chăm sóc lúa: Làm cỏ, bón phân giữ nước để kéo dài thời gian sinh trưởng, đảm bảo lúa trỗ vào thời điểm an toàn, hạn chế tác động của rét nàng Bân cuối vụ.

- Ngoài ra thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Chuột hại, bệnh đạo ôn lá, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn trên cây lúa.

+ Sâu keo mùa thu trên cây ngô.

+ Bệnh lở cổ rễ, đốm lá trên cây lạc.

+ Sâu vẽ bùa, rệp hại, bọ trĩ, bệnh loét, sẹo hại lá trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi trên cây chè.

+ Bọ hung, xén tóc, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

CC TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục