Thông báo tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (Từ ngày 21/4 đến ngày 27/4/2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: 3 ngày đầu kỳ trời nắng nóng, các ngày còn lại có mưa rào, đêm và sáng mưa nhỏ, ngày âm u, chiều hửng nắng.

Nhiệt độ trung bình: 22-23oC; cao: 34oC; thấp 20-21,9oC, ẩm độ trung bình: 82-97%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)       

- Lúa xuân

 

19.015,0

+ Trà chính vụ

Đòng già-trỗ bông-phơi màu

4.791,8

+ Trà muộn

Làm đòng-đòng già

14.223,2

- Cây ngô xuân

11 lá- xoáy nõn - trỗ cờ

8.209,5

- Lạc xuân

Đâm tia-củ non

3.350,3

- Đậu tương xuân

Ra hoa-quả nhỏ

110,2

- Cây cam

Quả nhỏ

6.888

- Cây bưởi

Quả nhỏ

3.291

- Cây nhãn

Quả nhỏ

919,4

- Cây vải                         

Quả nhỏ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Phát triển mầm

           2.905

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (đòng già-trỗ bông-phơi màu)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 tiếp tục nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 500-850 con/m2; cục bộ 1.200 con/m2 tuổi 2-3-4. Diện tích nhiễm nhẹ 30,5 ha tại huyện Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 tiếp tục nở và gây hại rải rác mật độ nơi cao 5-7 con/m2; tuổi 4-3.

- Sâu đục thân lứa 1 tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số dảnh; tuổi 5-N. Trưởng thành đục thân 2 chấm vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1 con/m2.

- Bệnh bạc lá phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 3,5 ha tại huyện Sơn Dương, Chiêm Hóa.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, cấp 1,3.

 - Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên diện tích từ giai đoạn đòng già đến trỗ bông, các giống nhiễm: BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 60-80% số lá, cấp 3-5-7. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 144,5 ha; trong đó: nhiễm nặng là 15,8 ha tại các huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Hàm Yên, Yên Sơn, Na Hang.

- Bệnh khô vằn gây hại tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 30-50% số dảnh. Diện tích nhiễm toàn tỉnh 1.055 ha, trong đó 140 ha nhiễm nặng tại các huyện: Chiêm Hóa,Yên Sơn, Hàm Yên, Sơn Dương.

1.2. Trà muộn (làm đòng-đòng già)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 tiếp tục nở và gây hại, mật độ nơi cao 30-400 con/m2, cục bộ 800-900 con/m2; tuổi 3-4. Diện tích nhiễm nhẹ 11 ha tại thành phố Tuyên Quang

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 tiếp tục nở và gây hại rải rác mật độ nơi cao 5-7 con/m2; tuổi 1-2-3.

- Sâu đục thân lứa 1 tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số dảnh, tuổi 4-5.

- Bệnh bạc lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số lá; cấp 1-3-5.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, cấp 1,3.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm: BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-50% số lá. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 81 ha; trong đó: Diện tích nhiễm nặng là 8,6 ha tại các huyện: Lâm Bình, Hàm Yên, Na Hang.

- Bệnh khô vằn gây hại tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 30-50% số dảnh. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 465 ha, trong đó nhiễm nặng 90 ha tại các huyện: Chiêm Hóa, Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 6-10% số dảnh. Diện tích nhiễm 33 ha tại huyện Chiêm Hóa, trong đó nhiễm nặng 04 ha.

2. Cây ngô (11 lá-xoáy nõn-trỗ cờ-phun râu)

- Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ nơi cao 3-4 con/m2, cục bộ 5-10 con/m2, tuổi 5-4-3. Diện tích nhiễm nhẹ 6,5 ha tại các huyện: Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang và thành phố Tuyên Quang.

- Sâu cắn lá gây hại rải rác, nơi cao 2-3 con/m2.

- Châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 2-3 con/m2; TT-non

 - Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-10%, cấp 1.

3. Cây lạc (củ non)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 2-4 con/m2.

- Bệnh đốm lá gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% nơi cao 10-20%, cục bộ 30% số lá.

- Bệnh gỉ sắt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh héo xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

4. Cây cam (quả nhỏ)   

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 13 ha tại huyện Hàm Yên.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-6 % số lá.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-6% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 4-5% số lá, quả.

          - Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

          - Rầy chổng cánh gây hại rải rác.

          - Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá, quả.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá.

-  Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành. N-TT

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá

- Bệnh sương mai, chổi rồng gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-4% số cành.

- Bệnh thán thư lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-6%, nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 8-10 % số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 6-8%, nơi cao 8-10 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 15 ha tại huyện Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 9,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 6-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 5,0 ha tại thành phố Tuyên Quang.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh phồng lá chè gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh đốm nâu lá chè gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3%, cục bộ 8-10% số lá.

9. Cây mía (phát triển mầm – đẻ nhánh)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-3%, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 2,0 ha tại huyện Hàm Yên

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố.

- Bệnh trắng lá, bệnh than gây hại rải rác.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 5-6% số lá.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số cây.                                                                                                                           

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số cây

 

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (trỗ bông-phơi màu-chín sữa)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 800-2.000 con/m2, cục bộ 3.000- 5.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 6-8 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 2 bắt đầu nở và gây hại trên lúa trỗ bông, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số bông bạc.

- Bọ xít dài tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 4-8 con/m2.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm: BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 5-8%, nơi cao 15-20%, cục bộ 60-80% số lá.

- Bệnh đạo cổ bông: Bệnh phát sinh và gây hại trên diện tích lúa trỗ bông ở những ruộng, cánh đồng bị nhiễm đạo ôn lá, những giống bị nhiễm: Nếp, BC15, Hương Thơm..., tỷ lệ hại nơi cao 5-10%; cục bộ 30-40 % số bông đặc biệt khu vực vùng núi cao như các huyện: Lâm Bình, Chiêm Hóa...

- Bệnh khô vằn gây hại tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 10-20%, nơi cao 40-60% số dảnh.

1.2. Trà muộn (làm đòng-đòng già-trỗ bông)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 500 -700 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2, cục bộ 3.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 5-10 con/m2.

- Trưởng thành đục thân lứa 2 bắt đầu vũ hóa, mật độ nơi cao 5-10 con/m2.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 10-15% số lá.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên trà lúa bắt đầu trỗ, các giống nhiễm: BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 5-8%, nơi cao 15-20%, cục bộ 60-80% số lá.

- Bệnh đạo cổ bông: Bệnh phát sinh và gây hại trên diện tích lúa bắt đầu trỗ bông ở những ruộng, cánh đồng bị nhiễm đạo ôn lá, những giống bị nhiễm: Nếp, BC15, Hương Thơm..., tỷ lệ hại nơi cao 5-10%; cục bộ 20-30 % số bông

- Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 20-40% số dảnh.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 6-10% số dảnh.

2. Cây ngô (xoáy nõn-trỗ cờ-phun râu)

- Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại rải rác mật độ nơi cao 2-3 con/m2

- Rệp gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số cờ, bắp.

- Châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 2-3 con/m2.

          - Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-10% số lá, cờ bắp.

3. Cây lạc (củ non)

- Sâu cuốn lá gây hại mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 3-5 con/m2.

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh héo xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

4. Cây cam (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 10-15% số lá, quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-6 % số lá.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6 % số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá, quả.

          - Bọ trĩ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rầy chổng cánh gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá, quả.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá

- Bệnh sương mai, chổi rồng gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cành.

- Bệnh thán thư lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-6%, nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 8-10 % số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 10-15% số búp.

- Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh phồng lá chè gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh đốm nâu lá chè gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3%, cục bộ 8-10% số lá.

9. Cây mía (phát triển mầm – đẻ nhánh)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-3%, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố.

- Bệnh trắng lá, bệnh than gây hại rải rác.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 5-7% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

Tăng cường bám sát địa bàn, phối hợp với các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng, hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý:

+ Bệnh đạo ôn cổ bông trên trà lúa từ trỗ bông trở đi, bệnh đạo ôn lá, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, khô vằn, rầy nâu, rầy lưng trắng, chuột hại trên cây lúa.

+ Sâu keo mùa thu trên cây ngô giai đoạn xoáy nõn.

+ Rệp hại bông cờ giai đoạn cây ngô trỗ cờ phun râu.

+ Sâu cuốn lá, bệnh đốm, héo xanh lá trên cây lạc.

+ Rệp hại, nhóm nhện nhỏ, bệnh loét, sẹo hại lá trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, bệnh phồng lá, đốm lá trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và BVTV

Tin cùng chuyên mục