Thông báo Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (Từ ngày 17 đến ngày 23 tháng 02 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: 2 ngày đầu kỳ sáng có mưu phùn, ngày âm u, các ngày còn lại trong kỳ sáng có nhiều sương mù, ngày nắng nhẹ, trời ấm dần.

Nhiệt độ trung bình: 19,5oC; cao: 26,7oC; thấp 16,5oC, ẩm độ trung bình: 70-80%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)       

- Lúa xuân

 

12.382,1

+ Trà chính vụ

Đẻ nhánh rộ

4.791,8

+ Trà muộn

Hồi xanh-đẻ nhánh

7.590,3

- Cây ngô xuân

Mới gieo - 4 lá

1.933,4

- Lạc xuân

Mới gieo-3-5 lá

2.200

- Đậu tương xuân

Mới gieo-phân cành

41,5

- Cây cam

Thu hoạch - ra lộc - nụ hoa

6.888

- Cây bưởi

Ra lộc - ra hoa

3.291

- Cây nhãn

Lộc non-nhồng hoa

919,4

- Cây vải                        

Nụ hoa

348,6

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Thu hoạch-mới trồng

           2.905

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

 

 

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa xuân

1.1. Trà chính vụ (đẻ nhánh rộ)

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Trứng ốc bươu vàng rải rác, mật độ nơi 1 ổ/m2.

- Ruồi hại nõn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bọ trĩ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-6 con/m2.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại rải rác, mật độ nơi cao  2-5 con/m2.

- Bệnh nghẹt rễ gây rải rác, nơi cao 1-2% số khóm.

1.2. Trà muộn (hồi xanh - đẻ nhánh)

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-6 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 50 ha tại các huyện Hàm Yên, Sơn Dương.

- Trứng ốc bươu vàng rải rác, mật độ nơi 1 ổ/m2.

- Ruồi hại nõn gây hại rải rác, nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm.

2. Cây ngô xuân (mới gieo - 3 lá)       

- Sâu xám gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu keo mùa thu xuất hiện, mật độ trung bình 1-2 con/m2.

- Bệnh huyết dụ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

3. Cây lạc xuân (mới gieo - 3-5 lá)

- Sâu xám, sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

4. Cây cam (thu hoạch - lộc non - nụ hoa) 

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3% số lá.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cấp 1.

- Sâu vẽ bùa gây hại trên lộc, lá non , tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh loét gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (lộc bánh tẻ, ra hoa)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

          - Bọ trĩ, ruồi hại hoa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số hoa.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-5% số lá.

- Sâu vẽ bùa gây hại lộc, lá non , tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (ra lộc, lộc bánh tẻ - nụ hoa)

- Bệnh chổi rồng, bệnh sương  mai, thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá, hoa.

7. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại trung bình 1-3%,  nơi cao 5-6% số búp.

- Bọ xít muỗi gây hại tỷ lệ 1-3%, hại nơi cao 5-6% số búp.

8. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5% số cây.

9. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa xuân

1.1. Trà chính vụ (đẻ nhánh rộ)

- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại mật độ phổ biến  1-2 con/m2, nơi cao 6-8 con/m2. Trứng ốc bươu vàng rải rác, mật độ nơi 1 ổ/m2;

- Ruồi hại nõn tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại rải rác, mật độ nơi cao 8-10 con/m2;

- Bệnh nghẹt rễ gây cục bộ trên các ruộng trũng hẩu, bón ít vôi, bón phân không cân đối tỷ lệ hại phổ biến 2-5 %, nơi cao 5-10% số khóm.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại rải rác, nơi cao 1-3% số lá.

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số dảnh.

1.2. Trà muộn (hồi xanh - đẻ nhánh rộ)

- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại tăng cục bộ một số ruộng gần ao, hồ, ven suối, kênh mương.., phổ biến 1-2 con/m2,  nơi cao 5-8 con/m2;

- Ruồi hại nõn gây hại tăng rải rác, nơi cao 5-7% số lá;

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2;

- Bệnh nghẹt rễ tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 7-10% số khóm.

2. Cây ngô xuân (mới trồng -4-5 lá)

- Sâu xám gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Sâu  keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 1-3 con/m2;

- Bệnh đốm lá, huyết dụ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây, lá.

3. Cây lạc xuân (mới trồng -3 lá- phân cành)

- Sâu xám gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2 con/ m2;

- Ruồi đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao từ 2-4% số cây.

4. Cây cam (thu hoạch - ra lộc - nụ hoa)   

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3% số lá.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Sâu vẽ bùa gây hại tăng trên lộc, lá non , tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh loét gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (ra hoa)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-5% số lá.

          - Bọ trĩ, ruồi hại hoa tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số hoa.

- Sâu vẽ bùa tiếp tục gây hại lộc, lá non , tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (ra nhồng hoa)

- Bọ xít nâu gây hại tỷ lệ 1-3%, hại nơi cao 5-6% số búp.

- Bệnh sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số hoa;

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác;

7. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp;

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

8. Cây mía (trồng mới-nảy mầm)

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-5% số cây;

- Bọ hung, xén tóc gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/hố.

9. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5% số cây.

10. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

Trước tình hình sâu bệnh diễn biến như trên đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Đôn đốc, hướng dẫn nhân dân chăm sóc mạ, cấy lúa đúng kỹ thuật; đặc biệt đối với diện tích lúa đã cấy tăng cường áp dụng các biện pháp chăm sóc: Làm cỏ, bón phân sớm, giữ nước để kéo dài thời gian sinh trưởng, đảm bảo lúa trỗ vào thời điểm an toàn, hạn chế tác động của rét nàng Bân cuối vụ.

- Ngoài ra thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời.

Trong đó cần lưu ý:

+ Ốc bươu vàng, bệnh nghẹt rễ, đạo ôn lá, chuột hại trên lúa.

+ Sâu keo mùa thu trên cây ngô.

+ Sâu xám, bệnh lở cổ rễ trên cây lạc.

+ Sâu vẽ bùa, rệp hại, bọ trĩ, bệnh loét hại lá trên cây cam, bưởi.

+ Rầy xanh trên cây chè.

+ Bọ hung, xén tóc trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

 

Chi cục Trồng trọt và BVTV

Tin cùng chuyên mục