Thông báo tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (Từ ngày 04 đến ngày 10 tháng 8 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ: Trung bình 30-32oC; cao: 37-39oC; thấp 26-28oC. Ẩm độ trung bình: 70-75%.

- Nhận xét khác: Các ngày trong kỳ ngày nắng nóng, riêng các ngày 09/8  chiều và đêm có rất mưa to, ngày 10-11/8 đêm và sáng có mưa rào rải rác.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

 Lúa mùa

 

24.840

- Trà sớm

Đòng già-trỗ bông

7.660

- Trà chính vụ

Đứng cái- làm đòng

11.115

- Trà muộn

Cuối đẻ nhánh -đứng cái

6.065

- Cây ngô

Mới gieo và 3-8 lá-xoáy nõn

4.427,5

- Lạc

Phân cành - tạo củ

1.192,0

- Đậu tương 

Mới trồng-phân cành

132,4

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh

6.888,0

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh

3.291,0

- Cây nhãn

Quả chín thu hoạch

919,4

- Cây vải                        

Lộc bánh tẻ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Vươn lóng

           2.202,5

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (đòng già-trỗ bông)

- Rầy lứa 5 gây hại rải rác, mật phổ biến 250-300 con/m2; nơi cao 1.000-1.500 con/m2, tuổi 4-5- TT.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ phổ biến 5-7 con/m2, nơi cao 10-15 con/m2, tuổi 5-N. Trưởng thành lứa 6 bắt đầu vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh; tuổi 5-N. Trưởng thành lứa 4 vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-4 con/m2.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, nơi cao 10-12% số dảnh, cục bộ 20-25% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 118 ha tại huyện Yên Sơn, Sơn Dương.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối. Sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 30-40% số lá. Diện tích nhiễm 25 ha tại huyện Lâm Bình, trong đó nhiễm nặng 01 ha.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 20-25% số lá. Diện tích nhiễm 11 nhẹ ha tại huyện Lâm Bình.

-  Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh, cục bộ 8-10% số dảnh.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số dảnh.

1.2. Trà chính vụ (đứng cái-làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, cục bộ 8.00-1.000 con/m2; tuổi 3-4-5. Diện tích nhiễm nhẹ 3,0 ha tại huyện Sơn Dương.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 gây hại, mật độ phổ biến 5-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2, tuổi 5-4-3 và nhộng

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh, tuổi 5-N-trưởng thành.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2; non-trưởng thành.

- Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh, cục bộ 8-10% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại sau các cơn mưa kèm theo dông lốc, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

-  Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại tăng, nơi cao 8-10% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 22,5 ha tại huyện Hàm Yên, Lâm Bình.

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại trên các giống nhiễm BC15, nếp, ... tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá, cục bộ 10-12 số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 2,4 ha tại huyện Lâm Bình.

1.3. Trà muộn (cuối đẻ nhánh-đứng cái)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 gây hại rải rác, mật độ phổ biến con/m2 300-400 con/m2, nơi cao 500-600 con/m2 ; tuổi 5-4-3.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 10-15 con/m2, tuổi 5-4-3.

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh. tuổi 4-5.

- Bệnh nghẹt rễ phát sinh gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

- Chuột gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 15 ha tại huyện Yên Sơn.

2. Cây ngô (mới gieo-3-8 lá-xoáy nõn)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2, cục bộ 8-10 con/m2; tuổi 4-5. Diện tích nhiễm nhẹ 18,8 ha tại huyện Na Hang, Sơn Dương, Hàm Yên, Lâm Bình.

- Sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2; tuổi 4-5.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây;  cấp 1-3.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 6-8% số dảnh.

3. Cây lạc (phân cành-ra hoa)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Rệp đen gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm nâu gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

4. Cây cam (phát triển quả-quả xanh)     

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 20-25% số lá, quả. Diện tích nhiễm 40,5 ha trong đó nhiễm nặng 5 ha tại huyện Hàm Yên, cấp 2-3.

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cành, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 5-7% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

5. Cây bưởi (phát triển quả-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

6. Cây nhãn (chín thu hoạch)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-5% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 10-12% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 38,5 ha tại huyện Hàm Yên, Yên Sơn.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-7%, nơi cao 20-25% số búp. Diện tích nhiễm 51,0 tại huyện Hàm Yên, Yên Sơn, trong đó nhiễm nặng là 0,5 ha.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 10-20% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 4,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bệnh thối búp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4%.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 5-6% số búp.  

9. Cây mía (vươn lóng)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-2%, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

- Bọ hung, gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 4-6% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 4-6% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (đòng già- trỗ bông- phơi màu)

- Rầy lứa 5 gây hại rải rác, mật phổ biến 300-400 con/m2; nơi cao 1.000-1.500 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 12-15 con/m2. Trưởng thành lứa 6 tiếp tục vũ hóa, mật độ nơi cao 4-5 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh; Sâu non lứa 4 nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3% số bông bạc.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, nơi cao 10-15%, cục bộ 25-30% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối. Sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, cục bộ 15-30% số lá.

-  Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% số dảnh.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh.

1.2. Trà chính vụ (đứng cái-làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, nơi cao 8.00-1.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 gây hại, mật độ phổ biến 5-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

-  Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh, cục bộ 15-20% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại sau các cơn mưa kèm theo dông lốc, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá.

- Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại tăng, nơi cao 8-10% số dảnh. Nơi cao 20-25% số dảnh.

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại trên các giống nhiễm BC15, nếp, ... tỷ lệ hại nơi cao 5-6% số lá, cục bộ 8-10% số lá.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-9% số dảnh.

1.3. Trà muộn (cuối đẻ nhánh-đứng cái)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 50-70 con/m2, nơi cao 300-400 con/m2, cục bộ 500-600 con/m2 .

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 12-15 con/m2,

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh. tuổi 4-5.

- Bệnh nghẹt rễ phát sinh gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số khóm.

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Chuột gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dản

2. Cây ngô (mới gieo-3-8 lá-xoãy nõn-trỗ cờ)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 2-4 con/m2, nơi cao 6-8 con/m2.

- Rệp gây hại bông cờ rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ hại nơi cao 1-3% số lá, cây.

3. Cây lạc (phân cành-đâm tia)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2.

- Rệp đen gây hại gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-7% số cây

- Bệnh lở cổ rễ, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hai nơi cao 4-6% số lá, cây.

4. Cây cam (quả phát triển-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 8-10%, nơi cao 20-25% số lá, quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (quả phát triển-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Ruồi đục quả gây hại rải rác.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ, bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

6. Cây nhãn (quả chín thu hoạch)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 6-8% số lá.

8. Cây chè (ra búp)                          

- Bọ trĩ, rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 4-6%, nơi cao 15-20%.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số búp.

- Nhện đỏ gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 4-6%, nơi cao 20-25% số lá.

- Bệnh thối búp gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số búp.

- Bệnh đốm nâu gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số lá

9. Cây mía (vươn lóng)

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 2-3%, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-7% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Bám sát địa bàn, chủ động phối hợp với cán bộ chuyên môn của các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên trên lúa mùa và các loại cây trồng; kịp thời hướng dẫn nhân dân các biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý các đối tượng sâu bệnh hại:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ lứa 6, sâu đục thân, chuột hại, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn, thối thân … trên các trà lúa.

+ Sâu keo mùa thu và bệnh héo vi khuẩn trên ngô.

+ Sâu khoang, sâu cuốn lá, bệnh lở cổ rễ trên cây lạc.

+ Nhóm nhện nhỏ, bệnh sẹo trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh thối búp trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân, rệp bông xơ, rệp sáp trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục