Thông báo tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (Ngày 7/4 đến ngày 13/4/2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: Các ngày có mưa rào, mưa phùn vào đêm và sáng, ngày âm u, chiều hứng nắng do ảnh hưởng của không khí lạnh.

Nhiệt độ trung bình: 22-23oC; cao: 26oC; thấp 20-21oC, ẩm độ trung bình: 88-95%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)       

- Lúa xuân

 

19.015,0

+ Trà chính vụ

Làm đòng- ôm đòng

4.791,8

+ Trà muộn

Đứng cái-làm đòng

14.223,2

- Cây ngô xuân

8 lá- xoáy nõn - trỗ cờ

8.209,5

- Lạc xuân

Đâm tia- tạo củ

3.350,3

- Đậu tương xuân

Phân cành-ra hoa

110,2

- Cây cam

Quả nhỏ

6.888

- Cây bưởi

Quả nhỏ

3.291

- Cây nhãn

Ra hoa-quả nhỏ

919,4

- Cây vải                         

Quả nhỏ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Phát triển mầm

           2.905

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (làm đòng- ôm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 100-400 con/m2; tuổi 1-2

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 nở và gây hại rải rác mật độ nơi cao 1-3 con/m2, tuổi 1-2.

- Sâu đục thân lứa 1 gây hại  rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh; tuổi 4-3-2.

- Bệnh bạc lá phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-5% số lá, cấp 1.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 2-5%, nơi cao 10-15% số lá, cấp 1-3. Diện tích nhiễm nhẹ 01 ha tại huyện Sơn Dương.

 - Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm: BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá, cấp 1-3-7. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 120 ha; trong đó: nhiễm nặng là 15 ha tại các huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Hàm Yên, Yên Sơn.

Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 20-40% số dảnh, cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 300 ha, trong đó 20 ha nhiễm nặng tại huyện Chiêm Hóa.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 20-30% số dảnh. Diện tích nhiễm 20 ha, trong đó 03 ha bị nhiễm nặng tại các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa.

1.2. Trà muộn (đứng cái-làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 100-400 con/m2, tuổi 1-2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2. Trưởng thành lứa 2 tiếp tục vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1con/m2.

- Sâu đục thân lứa 1 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số lá, cấp 1-3.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá; cấp 3-5-7. Diện tích nhiễm trên địa bàn toàn tỉnh 57,4 ha; trong đó: nhiễm nặng là 5,0 ha tại huyện Lâm Bình.

- Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 20-40% số dảnh, cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm nhẹ 125 ha, tại các huyện: Chiêm Hóa, Yên Sơn, Sơn Dương.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 13 ha tại các huyện: Yên Sơn, Chiêm Hóa và thành phố Tuyên Quang.

2. Cây ngô (8 lá- xoáy nõn - trỗ cờ)

- Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 4-7 con/m2, cục bộ 10-15 con/m2 , tuổi 5-3. Diện tích nhiễm 59,5 ha, trong đó nhiễm nặng 7,0 ha, tại các huyện: Na Hang, Hàm Yên, Chiêm Hóa và thành phố Tuyên Quang.

          - Bệnh đốm lá nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

          - Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-10%,

3. Cây lạc (đâm tia- tạo củ)

- Sâu cuốn lá gây hại mật độ phổ biến 2-4 con/m2, nơi cao 5-10 con/m2.

- Bọ trĩ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-7% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá.

4. Cây cam (quả nhỏ)   

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 7,0 ha tại huyện Hàm Yên.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-6 % số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá.

-  Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Bệnh sương mai, chổi rồng gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cành.

- Bệnh thán thư lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-6%, nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 8-10 % số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 5-10 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 23 ha tại huyện: Sơn Dương, Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang.

-  Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 5-10 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 12,5 ha tại huyện: Sơn Dương, Hàm Yên.

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 5-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 20 ha tại thành phố Tuyên Quang và huyện Sơn Dương.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh phồng lá chè gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số lá.

9. Cây mía (phát triển mầm)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 4,5 ha tại huyện: Sơn Dương, Hàm Yên.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố. Diện tích nhiễm nhẹ 2 ha tại huyện Sơn Dương.

- Bệnh trắng lá, bệnh than gây hại rải rác.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 45 ha tại huyện Chiêm Hóa.                                                           

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (đòng già)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 tiếp tục nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 500-700 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 tiếp tục nở và gây hại rải rác mật độ nơi cao 5-7 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 1 tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số lá.

 - Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm: BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-50% số lá.

Bệnh khô vằn gây hại tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 30-50% số dảnh.          

Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 10-20% số dảnh.

1.2. Trà muộn (làm đòng-ôm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 2 tiếp tục nở và gây hại, mật độ nơi cao 30-400 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 tiếp tục nở và gây hại, mật độ nơi cao 5-8 con/m2.

- Sâu đục thân lứa 1 tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số lá.

  - Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm: BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá.

- Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 20-40% số dảnh.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10%, số dảnh.

2. Cây ngô (xoáy nõn- trỗ cờ)

 - Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 2-4 con/m2, nơi cao 3-5 con/m2.

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

 - Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10%,

3. Cây lạc (đâm tia- tạo củ)

- Sâu cuốn lá gây hại mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 3-5 con/m2.

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 4-6% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

4. Cây cam (quả nhỏ)   

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, quả

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-6 % số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6 % số lá.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá, quả.

 - Bọ trĩ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá.

- Bệnh loét, sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/cành.

- Bệnh sương mai, chổi rồng gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cành.

- Bệnh thán thư lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-6%, nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 8-10 % số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số búp.

- Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh phồng lá chè gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số lá,

9. Cây mía (phát triển mầm)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bọ hung, xén tóc đục gốc hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-4 con/hố.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10% số cây.

-  Bệnh trắng lá, bệnh than gây hại rải rác, nơi cao 1-3% số cây.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 5-7% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

Tăng cường bám sát địa bàn, phối hợp với các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng, hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý:

+ Bệnh đạo ôn lá, bạc lá, đốm  sọc vi khuẩn, khô vằn trên cây lúa. Bệnh đạo ôn cổ bông trên trà lúa làm đòng - trỗ bông.

+ Sâu keo mùa thu trên cây ngô.

+ Bệnh lở cổ rễ, đốm lá trên cây lạc.

+ Rệp hại, nhóm nhện nhỏ, bệnh loét, sẹo hại lá trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, bệnh phồng lá trên cây chè.

+ Bọ hung, xén tóc, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

Chi cục Trồng trọt và BVTV

Tin cùng chuyên mục