Thông báo tình hình sinh vật gây hại 7 ngày 21 đến ngày 27/10/2021

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ: Trung bình 21-22oC; cao: 28-29oC; thấp 18-19oC. Ẩm độ trung bình: 88-89%.

- Nhận xét khác: 3 ngày đầu kỳ có mưa rào rải rác, các ngày còn lại không mưa, trời nắng.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

 Lúa mùa

 

24.840

- Trà sớm

Thu hoạch

 

7.660

- Trà chính vụ

11.115

- Trà muộn

6.065

Cây ngô

 

 

- Ngô Hè Thu

Chín sữa-chín sáp-thu hoạch

4.672,8

- Ngô Đông

5 lá-xoáy nõn

         8.508,7

- Cây rau, đậu vụ Đông

Cây con-phát triển thân lá

     3.080,0  

- Cây  lạc

Thu hoạch

1.198,3

- Đậu tương 

Thu hoạch

261,1

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh-chín

8.647,1

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh-chín

5.200,4

- Cây nhãn

Lộc bánh tẻ

926,2

- Cây vải                        

Lộc bánh tẻ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

8.467,5

- Cây mía

Tích đường

         2.308,4 ,3

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây ngô

1.1 Ngô Hè Thu (chín sữa -chín sáp-thu hoạch)

- Sâu đục bắp gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Rệp hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

- Bệnh đốm lá, khô vằn tiếp tục tồn tại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, cây, cấp 3-5.

1.2 Ngô Đông (5 lá-xoáy nõn)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 4-5 con/m2, sâu non.

- Châu chấu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu ắn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

2. Cây rau, đậu Đông (cây con-phát triển thân lá)

- Bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-6 con/m2, cục bộ 8-10 con/m2

- Sâu xanh ăn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh thối nhũn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số cây.

3. Cây cam (phát triển quả-quả xanh)     

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 20-25% số lá, quả, cấp 2-3. Diện tích nhiễm 10 ha trong đó nhiễm nặng 1,0 ha tại huyện Hàm Yên.

- Bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số lá, quả, cấp 1-3. Diện tích nhiễm nhẹ 26 ha tại huyện Hàm Yên.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cành, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-4% số lá, quả, cấp 1-3.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

4. Cây bưởi (quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao1-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá, số cây.

5. Cây nhãn (lộc bánh tẻ)

- Bọ xít nâu, nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư, bệnh sương mai, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

6. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

7. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-6%, số búp, cục bộ 10-13% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 15 ha tại huyện Sơn Dương.

- Bọ trĩ gây hại rải rác,  tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số búp, cục bộ 10-16% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 20 ha tại huyện Sơn Dương.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 3-5%, cục bộ 15-17% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 22 ha tại huyện Sơn Dương.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh thối búp, bệnh đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp, lá.

8. Cây mía (tích đường)

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 10-13% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 12 ha tại huyện Sơn Dương.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-2%, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây.

- Bọ hung gây hại, mật độ nơi cao 1-2 con/hố, cục bộ 3-4 con/hố. Diện tích nhiễm nhẹ 10 ha tại huyện Sơn Dương.

- Bệnh thối đỏ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số cây.

9. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây, cục bộ 10-15% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 16 ha tại huyện Sơn Dương.

 

10. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-6% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây ngô

1.1 Ngô Hè Thu (chín sữa-chín sáp-thu hoạch)

- Sâu đục bắp, chấu chấu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bệnh đốm lá, khô vằn tiếp tục tồn tại, tỷ hại nơi cao 10-12% số lá, cây.

1.2 Ngô Đông (6 lá-xoáy nõn-trỗ cờ)

- Sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2, sâu non

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 3-4 con/m2, nơi cao 5-7 con/m2, sâu non.

- Chấu chấu gây hại rải rác, mật độ 1-3 con/m2.

- Bệnh đốm lá gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

2. Cây rau, đậu Đông (cây con-phát triển thân lá)

- Bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-7 con/m2, cục bộ 8-10 con/m2.     - Sâu xanh ăn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

3. Cây cam (quả phát triển-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 10-15%, nơi cao 20-25% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 5-7% số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số cây.

4. Cây bưởi (quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 5-7% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ, bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-6% số lá, số cây.

5. Cây nhãn (lộc bánh tẻ)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá.

6. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 6-8% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 6-8% số lá.

7. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 8-10%, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số búp, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá.

- Nhện đỏ gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá.

- Bệnh thối búp, bệnh đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số búp, lá.      8. Cây mía (tích đường)

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây.

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 2-3%, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-3 con/hố.

- Bệnh thối đỏ, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây.

9. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 10-12% số cây.

10. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 5-6% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Bám sát địa bàn, chủ động phối hợp với cán bộ chuyên môn của các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng.

- Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh hại kịp thời, hiệu quả. Cần lưu ý các đối tượng sâu bệnh hại:

+ Sâu keo mùa thu, bệnh đốm lá, khô vằn trên ngô Đông.

+ Bọ nhảy, sâu xanh ăn lá, rệp, bệnh lở cổ rễ trên cây rau Đông.

+ Nhóm nhện nhỏ, bệnh loét, ruồi đục quả, ngài mắt đỏ trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi, bệnh thối búp, đốm lá trên cây chè.

+ Rệp bông xơ, rệp sáp, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục