Thông báo tình hình sinh vật gây hại 1 tháng (từ ngày 16 tháng 7 đến ngày 15 tháng 8 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Trong kỳ: Từ giữa đến cuối tháng 7 thời tiết sáng có sương mù nhẹ, ngày nắng nóng xen kẽ các đợt mưa rào kèm theo dông về đêm và sáng sớm. Sang đầu tháng 8, nắng nóng xuất hiện kéo dài đến giữa tháng và xuất hiện các đợt mưa lớn kèm theo dông vào chiều tối và đêm từ ngày 13/8 đến ngày 16/8.

- Nhiệt độ trung bình: 31-32oC; cao: 36-38oC; thấp 26-27oC, ẩm độ trung bình 75-80%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

 Lúa mùa

 

24.840

- Trà sớm

Đứng cái-Đòng già-Trỗ bông

7.660

-Trà chính vụ

Đẻ nhánh rộ-Đứng cái- Làm đòng

11.115

-Trà muộn

Đẻ nhánh-Đứng cái

6.065

- Cây ngô

Mới gieo - 3-8 lá- Xoáy nõn

858,5

- Lạc

Mới gieo- Phân cành - Tạo củ

94,7

- Đậu tương 

Mới trồng- Phân cành

14,1

- Cây cam

Phát triển quả-Quả xanh

6.888,0

- Cây bưởi

Phát triển quả-Quả xanh

3.291,0

- Cây nhãn

Quả chín thu hoạch-lộc non

919,4

- Cây vải                        

Lộc non-Lộc bánh tẻ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Vươn lóng

2.202,5

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

6.932,9

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THÁNG

1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (đứng cái-đòng già-trỗ bông)

- Rầy lứa 5 gây hại rải rác, mật phổ biến 250-300 con/m2; nơi cao 1.000-1.500 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 18 ha tại huyện Yên Sơn và Sơn Dương.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 10-15 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 07 ha tại huyện Yên Sơn và Sơn Dương. Trưởng thành lứa 6 bắt đầu vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh; Trưởng thành lứa 4 vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-4 con/m2.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, nơi cao 10-12% số dảnh, cục bộ 20-25% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 118 ha tại huyện Yên Sơn và Sơn Dương.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối. Sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 30-40% số lá. Diện tích nhiễm 25 ha tại huyện Lâm Bình, trong đó nhiễm nặng 01 ha.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá, cục bộ 20-25% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 11 ha tại huyện Lâm Bình.

-  Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh, cục bộ 15-20% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 09 ha tại huyện Lâm Bình và Sơn Dương.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-9% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 14 ha tại huyện Sơn Dương.

1.2. Trà chính vụ (đứng cái-làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, cục bộ 8.00-1.000 con/m2; tuổi 3-4-5. Diện tích nhiễm nhẹ 11 ha tại huyện Sơn Dương.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 gây hại, mật độ phổ biến 5-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh.

- Bọ xít dài gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

- Bệnh thối thân gây hại cục bộ ở những ruộng bị ngập úng có lũ tràn qua, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh, cục bộ 15-20% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 3,8 ha tại huyện Lâm Bình và Sơn Dương.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại sau các cơn mưa kèm theo dông lốc, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

-  Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại tăng, nơi cao 8-10% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ là 22,5 ha tại huyện Hàm Yên và Lâm Bình.

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại trên các giống nhiễm BC15, nếp, ... tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số lá, cục bộ 10-12 số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 2,4 ha tại huyện Lâm Bình.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-9% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 06 ha tại huyện Sơn Dương.

1.3. Trà muộn (đẻ nhánh-đứng cái)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 gây hại rải rác, mật độ phổ biến con/m2 300-400 con/m2, nơi cao 500-600 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 10-15 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh; tuổi 4-5.

- Bệnh nghẹt rễ phát sinh gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm; cục bộ 8-10% số khóm. Diện tích nhiễm nhẹ 37,9 ha tại huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Na Hang và Lâm Bình.

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

- Chuột gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, tỷ lệ hại nơi cao 8-10% số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 15 ha tại huyện Yên Sơn.

2. Cây ngô (mới gieo, 3-8 lá-xoáy nõn)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2, cục bộ 8-10 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 77,9 ha tại huyện Na Hang, Sơn Dương, Hàm Yên và Lâm Bình.

- Sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2; tuổi 4-5.

- Châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, nơi cao 6-8% số cây.

3. Cây lạc (mọc mầm -3-4 lá)

- Sâu khoang, sâu xám gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2 ; tuổi 4-5.

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2 ;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

4. Cây cam (phát triển quả)    

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-3%, nơi cao 13-15% số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 184 ha tại huyện Hàm Yên.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số quả, cục bộ 3-5% số quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 10-15% số lá, quả. Diện tích nhiễm 54,5 ha trong đó nhiễm nặng 6,5 ha tại huyện Hàm Yên, cấp 1-3-5.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá gây hại rải rác.

5. Cây bưởi (phát triển quả)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số quả, cục bộ 3-5% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả xanh-chín)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-0% số lá.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 4-6% số lá.

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 108 ha tại huyện Yên Sơn và Hàm Yên.

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 13-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 108 ha tại huyện Yên Sơn và Hàm Yên.

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số búp. 

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4%, cục bộ 6-8% số lá.

- Bệnh thối búp, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 28,5 ha tại huyện Yên Sơn và Sơn Dương.

- Bệnh đốm nâu gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 10 ha tại huyện Sơn Dương.

 

9. Cây mía (vươn lóng-tích đường)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-2%, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số cây. Cục bộ 10-15% số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 03 ha tại huyện Sơn Dương.

- Bọ hung, gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 3-4 con/hố. Diện tích nhiễm nhẹ 08 ha tại huyện Sơn Dương.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 8-10% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 6-8% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (đòng già-trỗ bông-chín sáp)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Lứa 5 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.500 con/m2.

- Rầy lứa 6 sẽ nở đến cuối tháng 8, gây hại trên diện rộng giai đoạn lúa trỗ bông - chắc xanh, mật độ phổ biến 300-700 con/m2, nơi cao 1.000-1.500  con/m2, cục bộ 2.000-5.000 con/m2, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây vàng lá, cháy ổ trên lúa từ đầu tháng 9 trở đi.

- Trưởng thành vũ hóa rải rác, sâu non nở và gây hại tăng trên lúa trỗ bông, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 5-7% số bông bạc.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2; Lứa 6: Trưởng thành tiếp tục ra rộ đến cuối tháng 8, sâu non nở và gây hại từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, mật độ phổ biến 10-20 con/m2, nơi cao 30-40 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại tăng trên các trà lúa trỗ đến chắc xanh, mật độ phổ biến 2-5 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2.

- Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh và gây hại rải rác trên giống nhiễm, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số bông tại các huyện: Chiêm Hóa, Na Hang và Lâm Bình.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối. Sau các cơn mưa kèm theo gió lốc, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-30% số lá.

- Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh và gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-50% số dảnh.

- Bệnh đen lép hạt phát sinh trên chân vàn trên trà lúa sớm trỗ vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, tỷ lệ bệnh phổ biến từ 10-15% số hạt.

- Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối nhũn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa dông và một số ruộng bị lũ quét tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá.

- Chuột, nhện gié gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-5%, nơi cao 8-10% số dảnh.

1.3. Trà chính vụ (đòng già-trỗ bông-phơi màu)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Lứa 5 tiếp tục gây hại mật độ mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.500 con/m2, cục bộ đến 2.000-3.000 con/m2.

- Rầy cám lứa 6 sẽ nở từ cuối tháng 8 trở đi, gây hại trên diện rộng giai đoạn lúa làm đòng-trỗ bông-phơi màu, mật độ phổ biến 300-700 con/m2, nơi cao 2.000-3.000 con/m2, ổ cục bộ 4.000-5.000 con/m2, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây vàng lá, cháy ổ trên lúa từ đầu tháng 9 trở đi.

- Sâu đục thân 2 chấm tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại trung bình 1-2 %, nơi cao 5-7 % số dảnh. Trưởng thành lứa 5 vũ hóa rộ từ cuối tháng 8 và đầu tháng 9 trở đi. Sâu non nở và gây hại trên trà lúa trỗ bông.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2; Lứa 6: Trưởng thành tiếp tục vũ hóa, sâu non nở gây hại từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, mật độ phổ biến 10-20 con/m2, nơi cao 30-60 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại tăng trên lúa trỗ bông-phơi màu, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2.

- Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 30-50% số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại ở những chân ruộng lộng gió, ruộng bón phân không cân đối, sau các cơn mưa kèm theo gió lốc, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-30% số lá.

- Bệnh thối thân do vi khuẩn gây hại cục bộ tại một số ruộng trũng, ven suối, bị ngập nước, lũ tràn qua ...

- Chuột, nhện gié gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-5%, nơi cao 8-10% số dảnh.

1.3. Trên lúa mùa muộn (cuối đẻ nhánh - làm đòng)

- Rầy lưng trắng, rầy nâu lứa 5 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 200-500 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2.

- Rầy cám lứa 6 sẽ nở rộ từ cuối tháng 8 và đầu tháng 9 trở đi, gây hại trên diện rộng mật độ phổ biến 300-700 con/m2, nơi cao 2.000-3.000 con/m2, ổ cục bộ 5.000-8.000 con/m2, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây vàng lá, cháy ổ trên lúa từ giữa tháng 9 trở đi.

- Sâu đục thân tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 0,5-1% số dảnh; trưởng thành lứa 5 vũ hóa rải rác từ đầu tháng 9 trở đi.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại mật độ trung bình 3-4 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2; Lứa 6: Trưởng thành ra rộ đến cuối tháng 8, sâu non nở hại từ đầu tháng 9 trở đi, mật độ phổ biến 20 - 30 con/m2, nơi cao 40 - 50 con/m2. Những ruộng gần khu dân cư, gần đèn cao áp thu hút trưởng thành đến, sâu non nở mật độ cao, trên 100 con/m2 và thời gian gây hại của sâu kéo dài.

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh và gây hại tăng trên các giống nhiễm tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 5-10% số lá tại các huyện Chiêm Hóa, Na Hang và Lâm Bình.

 - Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối thân phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa giông  tỷ lệ hại phổ biến 10-20% số lá, nơi cao 30-50% số lá.

- Bệnh lùn sọc đen gây hại cục bộ tỷ lệ hại cục bộ , tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh.

- Chuột phát sinh gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 10-20% số dảnh.

- Nhện gié gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-8% số bông.

2. Cây ngô hè thu (4 lá-xoãy nõn-trỗ bông-chín sữa)

- Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 4-8 con/m2.

- Sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

- Châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2.

- Rệp gây hại bông cờ, bắp, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số cờ, bắp.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến nơi cao 3-5%, 6-8% số cây.

3. Cây lạc hè thu (phân cành-củ non)

- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại rải rác.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3% số cây, nơi cao 5-10% số cây.

- Bệnh khô văn, đốm lá, gỉ sắt gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.

4. Cây cam (phát triển quả-quả xanh)       

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng cao khi thời tiết nắng nóng, ít mưa tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số lá.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả non.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số quả.

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (phát triển quả-quả xanh-chín thu hoạch)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 10-15% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số lá, nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Ruồi đục quả gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số quả.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số cành, cây.

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại 1-3%, nơi cao 5-10% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (quả chín thu hoạch-lộc non)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cành.

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1% số cây;

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại 3-5% số búp, nơi cao 10-20% số búp.

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số búp.

- Nhện đỏ gây hại cao khi thời tiết nắng nóng, khô hạn, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh chấm xám, đốm nâu, phồng lá chè gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.

9. Cây mía (vươn lóng-tích đường)

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây.

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

- Bọ hung, xén tóc gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/hố.

- Bệnh thối đỏ thân gây hại rải rác.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-25% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Bám sát địa bàn, chủ động phối hợp với cán bộ chuyên môn của các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên trên lúa mùa và các loại cây trồng;

- Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh hại kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý các đối tượng sâu bệnh hại:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ lứa 6, sâu đục thân, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn … trên các trà lúa.

+ Sâu keo mùa thu, bệnh đốm lá, khô vằn trên ngô.

+ Sâu khoang, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá, gỉ sắt trên cây lạc.

+ Nhóm nhện nhỏ, ruồi đục quả, ngài mắt đỏ, bệnh sẹo trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh thối búp, phồng lá trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân, rệp bông xơ, rệp sáp trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.


DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ, TỶ LỆ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

Cây trồng

Tên SVGH

GĐST

Mật độ/Tỷ lệ

Diện tích nhiễm (ha)

Mất trắng

So kỳ

So

DT

Phân bố

trước

CKNT

Phòng trừ

     

Phổ biến

Cao

Nhẹ

TB

Nặng

Tổng

 

(+/-)

(+/-)

   
 

Nhóm cây: Cây ăn quả

Cây có múi

Nhện nhỏ

Qủa phát triển

5

25

124,5

58,5

16

199

0

   

40,5

Huyện Hàm Yên

Bệnh sẹo (ghẻ)

Quả phát triển

5

15

40

8

6,5

54,5

5

   

54,5

Huyện Hàm Yên

 

Nhóm cây: Cây CN lâu năm

Chè

Bọ cánh tơ  (bọ trĩ)

Búp non thu hái

5

25

105,5

18,5

3

127

0

   

46

Hàm Yên, Yên Sơn

Rầy xanh

Búp non thu hái

5

20

100,5

10,5

0

111

0

   

111

Huyện Hàm Yên

Bệnh thối búp

Búp non đến thu hái

5

10

5,5

0

0

0

5,5

0

   

5,5

Huyện Hàm Yên

Nhện đỏ

Búp non thu hái

5

20

11,5

3

0

14,5

0

   

14,5

Huyện Hàm Yên

 

Nhóm cây: Cây lương thực khác

Ngô (Bắp)

Sâu keo mùa thu

3-8 lá

2 -  3

4 -  10

73,4

4,5

0

77,9

0

   

77,9

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Lâm Bình, Na Hang

 

Nhóm cây: Lúa

Lúa

Ốc bươu vàng

Hồi xanh-đẻ nhánh

2 -  3

5 -  10

34,5

0

0

34,5

0

   

34,5

Huyện Yên Sơn, Hàm Yên, Na Hang, Sơn Dương, TP Tuyên Quang

Chuột

Đứng cái – làm đòng

3 -  8

10-15

35

0

0

35

0

   

35

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương

Sâu cuốn lá nhỏ

Đứng cái – làm đòng

8 -  10

11-20

7

0

0

7

0

   

7

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương

Rầy nâu + RLT

Đẻ nhanh rộ- đứng cái – làm đòng

750 -  800

900

29

0

0

29

0

   

29

Sơn Dương, Yên Sơn,

Nghẹt rễ

Cuối đẻ nhánh đến đứng cái

5-10

15 -  22

35,9

2

0

37,10

0

   

37,10

Huyện, Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Na Hang, Lâm Bình

Bệnh khô vằn

Đứng cái-làm đòng

10 -  12

20

140,5

0

0

140,5

0

   

61,5

Huyện Yên Sơn, Hàm Yên, Lâm Bình

Bệnh bạc lá

Đứng cái-làm đòng-trỗ bông-phơi màu

10 -  12

30 -  40

24

0

1

25

0

   

25

Huyện Lâm Bình

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

Đứng cái-làm đòng- trỗ bông-phơi màu

10 -  12

15 -  20

11

0

0

11

0

   

10

Huyện Lâm Bình

Bệnh thối thân

Cuối đẻ nhánh-đứng cái-làm đòng

5 -  8

10 -  25

7

4,8

1

12,8

0

   

12,8

Huyện Lâm Bình, Sơn Dương

Bệnh đạo ôn lá

Đẻ nhánh rộ

5 -  7

10 -  12

2,4

0

0

2,4

0

   

2,4

Huyện Lâm Bình

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục