Thông báo Tình hình sinh vật gây hại 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 02 đến ngày 15 tháng 3 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: Từ giữa đến cuối tháng 02 thời tiết ấm dần, sáng có sương mù, ngày nắng nhẹ, xen kẽ các đợt không khí lạnh gây ra các đợt có mưa nhỏ, mưa phùn rải rác vào đêm và sáng sớm, trời rét nhẹ. Đầu tháng 3 sáng có sương mù, ngày nắng nhẹ, đến giữa tháng 3 xuất hiện các đợt mưa nhỏ, mưa phùn.

Nhiệt độ trung bình: 21,2-24oC; cao: 25,4–28 oC; thấp 18,4-19,2oC, ẩm độ trung bình: 70-85%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Lúa xuân

 

19.015,0

+ Trà chính vụ

Cuối đẻ-đứng cái

4.791,8

+ Trà muộn

Đẻ nhánh-cuối đẻ

14.223,2

- Cây ngô xuân

Mới gieo-2-7 lá

8.180,6

- Lạc xuân

Mới gieo -3 lá-phân cành

3.337,3

- Đậu tương xuân

Mới gieo -3 lá-phân cành

110,2

- Cây cam

Ra hoa

6.888

- Cây bưởi

Quả nhỏ

3.291

- Cây nhãn

Ra hoa

919,4

- Cây vải                        

Quả nhỏ

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

- Cây chè

Ra búp

7.930,1

- Cây mía

Thu hoạch-mới trồng

           2.905

- Cây keo

Rừng trồng

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

        6.932,9

 

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (đẻ nhánh-đứng cái)

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

- Ruồi hại nõn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số lá.

- Bọ trĩ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-6 con/m2, chủ yếu trưởng thành.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng  lứa 1 nở  từ giữa tháng 3 và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-10 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bệnh nghẹt rễ gây rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ phổ biến 1-3%, nơi cao 8-10% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 2 ha tại huyện Sơn Dương.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7 % số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 7 ha tại huyện Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang.

1.2. Trà muộn (đẻ nhánh rộ-cuối đẻ)

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 4-6 con/m2, cục bộ 8-10 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 89,2 ha tại các huyện Sơn Dương, Na Hang, thành phố Tuyên Quang.

- Trứng ốc bươu vàng rải rác, mật độ nơi 1 ổ/m2.

- Ruồi hại nõn gây hại rải rác, nơi cao 2-3% số lá.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại rải rác, mật độ nơi cao  5-10 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… tỷ lệ bệnh phổ biến 1%, nơi cao 3-5 % số lá.

2. Cây ngô (mới gieo 2-7 lá)     

          - Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 5-6 con/m2, tuổi 1-2-3. Diện tích nhiễm nhẹ 40,7 ha tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Na Hang thành phố Tuyên Quang.

          - Bệnh đốm lá nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh huyết dụ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

3. Cây lạc (mới gieo-3 lá - phân cành)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

4. Cây cam (ra hoa) 

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Sâu vẽ bùa gây hại trên lộc, lá non , tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Ruồi hại hoa, bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số hoa.

- Bệnh loét gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

          - Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-5% số lá.

          - Bọ trĩ, ruồi hại hoa tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số hoa.

- Sâu vẽ bùa gây hại lộc, lá non , tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (nhồng hoa-ra hoa)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai, thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá, hoa.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1% số cây.

- Bệnh đốm lá gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 10-15%, nơi cao 20-30% số lá, C1-3-5. Diện tích nhiễm 65 ha trong đó nhiễm nặng 20 ha tại huyện Chiêm Hóa.

- Bệnh héo rũ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 10-20%, nơi cao 20-30, cục bộ 40-50 % số lá, C1-3-5. Diện tích nhiễm 35 ha trong đó nhiễm nặng 12 ha tại huyện Chiêm Hóa.

8. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại trung bình 1-3%, nơi cao 5-10% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 51 ha tại huyện Yên Sơn, Sơn Dương.

- Bọ xít muỗi gây hại tỷ lệ 1-3%, hại nơi cao 6-8% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 45 ha tại thành phố Tuyên Quang.

9. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-5%, nơi cao 10-20 % số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 12 ha (tại huyện Chiêm Hóa)

10. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

1.1. Trà chính vụ (đứng cái-làm đòng)

- Bọ xít đen tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 2-5 con/m2.

- Rầy nâu, RLT lứa 1 rầy cám tiếp tục gây hại đến cuối tháng 3 trở đi mật độ nơi cao 200-500 con/m2. Rầy cám lứa 2 phát sinh gây hại từ giữa tháng 4 trở đi, mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.000 con/m2, cục bộ 2.000-3.000 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 tiếp tục gây hại đến cuối tháng 3. Trưởng thành lứa 2 vũ hóa rải rác từ cuối tháng 3 trở đi, sâu non nở và gây hại đầu tháng 4 trở đi, mật độ phổ biến 5-7 con/m2, nơi cao 10-15 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 1 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh héo.

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm: Nếp, BC15, Hương Thơm..., tỷ lệ hại nơi cao 10-15%, cá biệt 40-60 % số lá.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá.

- Bệnh khô vằn gây hại cao giai đoạn đứng cái trở đi, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số dảnh.

- Chuột gây hại gây hại tăng giai đoạn lúa làm đòng, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh.

1.2. Trà muộn (cuối đẻ-đứng cái)

- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại cục bộ một số ruộng gần ao, hồ, ven suối, kênh mương.., phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 5-10 con/m2.

- Ruồi hại nõn gây hại tăng rải rác, nơi cao 5-7% số lá.

- Rầy nâu, RLT lứa 1 rầy cám nở và gây hại từ cuối tháng 3 trở đi mật độ nơi cao 100-300 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 tiếp tục gây hại đến cuối tháng 3. Trưởng thành lứa 2 vũ hóa rải rác từ  đầu tháng 4 trở đi, sâu non nở và gây hại giữa tháng 4 trở đi, mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 1 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1 % số dảnh héo.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 2-5%, nơi cao 10-20% số lá.

- Bệnh nghẹt rễ tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 7-10% số khóm.

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh và gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, nếp… , tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-40% số lá.

2. Cây ngô (3-8 lá-xoãy nõn)

- Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 3-6 con/m2.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây, lá.

3. Cây lạc (3-4 lá- phân cành-đâm tia)

- Sâu cuốn lá, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-5 con/ m2.

- Rệp gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ, đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao từ 2-4% số cây, lá.

4. Cây cam (ra hoa-quả nhỏ) 

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao10-20% số lá.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, hoa, quả non.

- Sâu vẽ bùa, sâu nhớt tiếp tục gây hại trên lá non, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Ruồi hại hoa, bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số hoa.

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lá.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 10-15% số lá, quả.

- Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số lá, nơi cao 3-5% số lá, quả.

          - Bọ trĩ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Sâu vẽ bùa tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

6. Cây nhãn (ra hoa)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Bệnh sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số hoa.

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác.

7. Cây chuối (ra hoa-quả xanh)

- Bọ vòi voi gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1% số cây;

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 10-15%, nơi cao 20-35% số lá.

- Bệnh héo rũ tục tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 10-20%, nơi cao 20-30, cục bộ 40-50 % số lá.

8. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số búp.

- Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp.

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

9. Cây mía (nảy mầm)

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 4-5% số cây.

- Bọ hung, xén tóc gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/hố.

- Bệnh trắng lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số cây.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-25% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

          - Đôn đốc, hướng dẫn nhân dân tiếp tục áp dụng các biện pháp chăm sóc lúa: Làm cỏ, bón phân giữ nước để kéo dài thời gian sinh trưởng, đảm bảo lúa trỗ vào thời điểm an toàn, hạn chế tác động của rét nàng Bân cuối vụ.

- Ngoài ra thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Bệnh đạo ôn lá, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, chuột hại trên cây lúa.

+ Sâu keo mùa thu trên cây ngô.

+ Bệnh lở cổ rễ, đốm lá, gỉ sắt trên cây lạc.

+ Sâu vẽ bùa, nhện, rệp hại, bọ trĩ, bệnh loét hại lá trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi trên cây chè.

+ Bọ hung, xén tóc trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

 

 

DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

(Từ ngày 16 tháng 02 đến ngày 15 tháng 3 năm 2021)

 

STT

Tên sinh vật

GĐST cây trồng

Mật độ, tỷ lệ

(c/m2,%)

Diện tích bị nhiễm (ha)

DT nhiễm năm 2020 (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

 
 

Phổ biến

Cao

Tổng số

Nhẹ-TB

Nặng

Mất trắng

 

1

Cây lúa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Ốc bươu vàng

Đẻ nhánh-đẻ rộ

1 -  5

6 -  10

89,2

89,2

 

 

 

81,7

Huyện Sơn Dương,Hàm Yên, Yên Sơn, Na Hang, thành phố Tuyên Quang

 

-

Bệnh đạo ôn lá

Cuối đẻ-đứng cái

6

10

2

2

 

 

 

2

Huyện Sơn Dương

 

-

Chuột

Đẻ nhánh rộ -đứng cái

5 -  6

7

7

7

 

 

 

7

TP Tuyên Quang, Sơn Dương

 

2

Cây ngô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Sâu keo mùa thu

2-6 lá

2 -  3

3

40,7

40,7

 

 

 

40,7

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Na Hang thành phố Tuyên Quang

 

3

Cây chuối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Bệnh đốm lá

Ra hoa-quả xanh

10 -  20

30 -  40

65

45

20

 

 

 

Huyện Chiêm Hóa

 

-

Bệnh héo rũ

-

10 -  20

30 -  40

35

23

12

 

 

 

Huyện Chiêm Hóa

 

4

Cây chè

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Rầy xanh

Ra búp

5 -  6

11

51

51

 

 

 

51

Thành phố Tuyên Quang, Sơn Dương

 

-

Bọ xít muỗi

-

6 -  8

 

45

45

 

 

 

45

Huyện Yên Sơn, Thành phố Tuyên Quang

 

5

Cây keo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh chết héo

1-3 năm tuổi

 3 -  5

10 -  20

12

12

 

 

 

 

Chiêm Hóa

 

 

CC TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục