Thông báo Tình hình sinh vật gây hại 07 ngày (Từ ngày 15 đến ngày 21 tháng 9 năm 2022)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ: Trung bình 25-27oC; cao 30-31oC; thấp 22-23oC.

- Độ ẩm: 80-82%.

Nhận xét: Trong kỳ các ngày có mưa rải rác về đêm và sáng; trưa chiều trời nắng không mưa.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Lúa mùa

 

       24.753,6

- Trà sớm

Thu hoạch

        1.115,0

- Trà chính vụ

Chín sữa-chín sáp

   20.722,2  

- Trà muộn

Làm đòng-trỗ bông

2.916,40

Cây ngô

Xoãy non-trỗ cờ - chín sữa

4.533,8

Cây lạc

Củ non

1.155,9

Cây cam

Phát triển quả-quả xanh

8.647,1

Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh-chín

5.200,4

Cây nhãn

Quả chín thu hoạch-ra lộc

926,2

Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

    2.173,42

Cây chè

Ra búp-thu hái

8.467,5

Cây mía

Vươn lóng

         2.308,4

Cây keo

Rừng trồng (1-5 tuổi)

147.888,5

Cây bạch đàn

Rừng trồng (1-5 tuổi)

        6.932,9

 

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Trên cây lúa trà chính vụ-muộn (làm đòng-trỗ bông-chín sữa)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 gây hại, mật độ nơi cao 800-900 con/m2, cục bộ 2.500-3.000 con/m2 (tuổi 5-TT). Diện tích nhiễm 15 ha tại thành phố Tuyên Quang.

- Bướm cuốn lá nhỏ vũ hóa rải rá, nơi cao 10-15 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại, mật độ phổ biến 3-7 con/m2, nơi cao 10-15 con/m2,  Diện tích nhiễm 32 ha tại huyện Na Hang.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 gây hại nơi cao 4-6 con/m2, cục bộ 8-10 con/m2, (tuổi 5-N).

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3% nơi cao 5-10 % số dảnh, cục bộ 15-20% số dảnh diện tích nhiễm nhẹ 265 ha tại thành phố Tuyên Quang và huyện Na Hang.

- Bệnh bạc lá gây hại, tỷ lệ nơi cao 5-6% số lá, cục bộ 10-15% số lá. Diện tích nhiễm 5 ha tại thành phố Tuyên Quang.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại rải rác, nơi cao 6-8%, cục bộ 10-12% số lá.

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số dảnh, cục bộ 8-10% số dảnh. Diện tích nhiễm là 10 ha tại thành phố Tuyên Quang.

2. Cây ngô (xoáy nõn-trỗ bông-chín sữa)

- Sâu cắn nõn, sâu đục thân, châu chấu gây hại rải rác.

- Sâu keo mùa thu gây hại mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3%, cục bộ 8-10% số lá, số cây.

3. Cây lạc (củ non)

- Rầy xanh lá mạ gây hại rải rác, nơi cao 8-10con/m2.

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 2-3 con/m2.

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá.

4. Cây cam (phát triển quả-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 4-8%, nơi cao 15-25% số lá, quả. Diện tích nhiễm 55 ha tại huyện Hàm Yên.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số quả.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh loét gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Bệnh sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%; nơi cao 8-9% số lá, quả.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh greening, vàng lá thối rễ, bệnh xì mủ gây hại cục bộ có điểm 2-4% số cây.

5. Cây bưởi (quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 2-4%; nơi cao 6-7% số lá, quả.

- Ruồi đục quả gây hại rải rác.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh ghẻ sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, quả.

- Bệnh greening, vàng lá thối rễ gây hại cục bộ có điểm 2-4% số cây.

- Bệnh thán thư, bệnh xì mủ gây hại rải rác.

6. Cây nhãn (quả chín thu hoạch-ra lộc)

- Bọ xít nâu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Sâu đục quả rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số quả.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-6% số lá.

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

7. Cây chè (ra búp-thu hái)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ phổ biến 2-5% số búp, nơi cao cục bộ 13-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 20 ha tại huyện Hàm Yên, Yên Sơn.

- Bọ cánh tơ gây hại, nơi cao 3-5% số búp, cục bộ 12-15% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 25 ha tại huyện Hàm Yên, Sơn Dương

- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số búp, cục bộ 10-12% số búp.

- Nhện đỏ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-5%, cục bộ 6-8% số lá.

- Bệnh thối búp, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số lá, số búp.

8. Cây mía (vươn lóng)

- Rệp bông xơ gây hại rải rác, nơi cao 3-5% số cây.

- Bọ hung hại rải rác, nơi cao 1-2 con/hố.

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số cây, cục bộ 6-8% số cây.

- Bệnh thối đỏ bẹ lá gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

9. Cây chuối (ra hoa-quả xanh-thu hoạch)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-7% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-6% số lá.

- Bệnh héo rũ Panama gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 4-6% số lá.

- Rệp gây hại rải rác.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 6-7% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá, số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa trà chính vụ-muộn (làm đòng-trỗ bông-chín sữa-chín sáp)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 500-800 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2.

- Bọ xít dài gây hại tăng, mật độ phổ biến 2-3 con/ m2, nơi cao 5-7 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại, gây hại nơi cao 5-8 con/m2, cục bộ 10-15 con/m2.

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số bông bạc.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại tăng sau các đợt mưa kèm theo dông, tỷ lệ hại nơi cao 10-12% số lá.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, nơi cao 10-15% số dảnh, cục bộ 20-25% số dảnh.

- Chuột gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 8-10% số dảnh.

2. Cây ngô (trỗ cờ-chín sáp)

- Sâu ăn lá, sâu đục thân gây hại rải rác.

- Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại mật độ nơi cao trung bình 1-2 con/m2.

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại tăng tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây. Cục bộ 15-20% số cây.

3. Cây lạc (củ non

- Rầy xanh lá mạ gây hại rải rác, nơi cao 6-10 con/m2.

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 2-4 con/m2.

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-7% số lá.

4. Cây cam (phát triển quả-quả xanh)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 5-7%, nơi cao 15-20% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số quả.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, quả.

- Bệnh thán thư, bệnh loét gây hại rải, rác tỷ lệ hại phổ biến 2-4%, nơi cao 7-10% số lá, quả.

- Bệnh ghẻ sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 5-6%, nơi cao 8-10% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ, greening, bệnh xì mủ gây hại cục bộ có điểm 3-4% số cây.

5. Cây bưởi (quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-4% số lá, quả, nơi cao 8-9% số lá, quả, cục bộ 15-25% số lá, quả.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-8% số lá, quả.

- Ruồi đục quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số quả.

- Bệnh loét, ghẻ sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ, greening gây hại cục bộ có điểm 6-10% số cây.

- Bệnh thán thư, bệnh xì mủ gây hại rải rác.

6. Cây nhãn (chín thu hoạch-ra lộc)

- Bọ xít nâu gây hại, mật độ nơi cao 1-2 con/cành.

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số lá.

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá.

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

7. Cây chè (ra búp-thu hái)

- Rầy xanh tiếp tục gây hại, tỷ lệ phổ biến 2-5% số búp, nơi cao cục bộ 10-15% số búp.

- Bọ cánh tơ tiếp tục gây hại, nơi cao 3-5% số búp, cục bộ 10-11% số búp.

- Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 6-10% số búp.

- Nhện đỏ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 6-8% số lá. nơi cao cục bộ 10-12% số lá.   

- Bệnh thối búp, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-6% số lá.

8. Cây mía (vươn lóng)

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-7% số cây.

- Bọ hung hại rải rác, nơi cao 1-2 con/hố.

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 5-6% số cây.

- Bệnh than đen gây hại rải rác.

9. Cây chuối (ra hoa-quả xanh-thu hoạch)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-7% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-7% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 6-7% số lá.

- Bệnh héo rũ Panama gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 2-5%, nơi cao 6-8% số lá.

10. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây, cục bộ 6-8% số cây.

11. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 6-7% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp và Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn:

- Đôn đốc nhân dân đẩy nhanh tiến độ thu hoạch lúa vụ mùa với phương châm xanh nhà hơn già đồng. Khẩn trương làm đất, gieo trồng cây vụ đông theo đúng khung thời vụ.

- Tăng cường bám sát địa bàn, phối hợp với cán bộ chuyên môn các xã, phường, thị trấn hướng dẫn nhân dân thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên lúa và các loại cây trồng để tổ chức phòng, chống kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt cần lưu ý:

+ Sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu-rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, đạo ôn cổ bông... trên lúa.

+ Bệnh khô vằn trên cây ngô.

+ Sâu cuốn lá, rầy xanh lá mạ, bệnh gỉ sắt, đốm lá trên cây lạc.

+ Nhóm nhện nhỏ, ruồi đục quả, bệnh loét, ghẻ sẹo, bệnh xì mủ, greening, vàng lá thối rễ trên cây cam, bưởi. Trong đó cần chú ý phòng trừ một số đối tượng sâu bệnh hại: Nhóm nhện nhỏ tưới nước giữ ẩm theo dạng phun mưa rửa trôi, hạn chế mật độ nhện; khi mật độ nhện cao sử dụng một trong các loại thuốc phòng trừ nhện trên cây có múi có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam; đối với ruồi vàng, ngài mắt đỏ sử dụng các chế phẩm dẫn dụ: Vizubon-D, Ento-Pro 150SL và bẫy bả chua ngọt, bẫy dính màu vàng.

+ Sâu đục thân, bệnh đốm lá, héo rũ Panama trên cây chuối.

+ Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh đốm lá trên cây chè.

+ Bọ hung, sâu đục thân trên cây mía.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./

DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ, TỶ LỆ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

Trong tuần 38 năm 2022

Cây trồng

Tên SVGH

GĐST

Mật độ/Tỷ lệ

Diện tích nhiễm (ha)

Mất trắng

So kỳ

trước

So

CKNT

DT

P. trừ

Phân bố

Phổ biến

Cao

Nhẹ

TB

Nặng

Tổng

 

(+/-)

(+/-)

 

 

 

Nhóm cây: Cây ăn quả

Cây có múi

Nhện nhỏ

Quả phát triển

 5

 25

27

19

9

55

0

11.0

30.5

55

Hàm Yên

 

Nhóm cây: Cây CN lâu năm

Chè

Bọ cánh tơ  (bọ trĩ)

Búp non-thu hái-phát triển búp-thu hái

 5 -  6

 13 -  15

20

5

0

25

0

14.5

21.0

25

Hàm Yên, Sơn Dương

Rầy xanh

Búp non-thu hái-phát triển búp-thu hái

 5

 9 -  15

16

4

0

20

0

0.5

16.5

20

Hàm Yên, Sơn Dương

 

Nhóm cây: Lúa

Lúa

Bệnh khô vằn

Chín sữa-chín sáp-Đòng già

 10 -  25

 20 -  30

50

215

0

265

0

-793.0

-165.0

260

Na Hang, TP Tuyên Quang

Bọ xít dài (hôi)

Chín sữa-chín sáp

 5 -  7

 10 -  15

32

0

0

32

0

-18.0

17.0

32

Na Hang

Rầy nâu, RLT (trứng)

Đòng già-trỗ

 

 1 -  800

15

0

0

15

0

15.0

15.0

13

TP Tuyên Quang

Chuột

Đòng già

 8 -  10

 

10

0

0

10

0

-5.0

10.0

10

TP Tuyên Quang

Bệnh bạc lá (cháy bìa)

Đòng già-trỗ

 5 -  8

 

5

0

0

5

0

-3.0

5.0

4

TP Tuyên Quang

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục