Dự kiến tình hình sinh vật gây hại vụ mùa năm 2019

Vụ xuân 2019 nhiệt độ ở mức cao hơn so với vụ xuân năm 2018, trong tháng 1 đến nửa đầu tháng 2 thời tiết xuất hiện các đợt rét đậm, rét hại. Từ tháng 3 đến giữa tháng 4 thời tiết ấm dần, nắng nhẹ xen kẽ các đợt mưa nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng và phát triển đồng thời bệnh đạo ôn trên lá phát sinh gây hại.

Đến cuối tháng 4 xuất hiện các đợt nắng nóng cục bộ xen kẽ các đợt mưa lớn, tối ngày 27/4 xảy ra giông lốc, kèm theo mưa đá cục bộ tại một số huyện làm thiệt hại một số diện tích cây trồng bị đổ gãy, dập nát. Sang đầu tháng 5 có các đợt không khí lạnh tăng cường gây ra các đợt mưa tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn cổ bông trên lúa phát sinh gây hại trên diện rộng.

Vụ mùa 2019 theo dự báo của khí tượng thuỷ văn Trung ương, hiện tượng ENSO sẽ duy trì trạng thái ElNino yếu từ nay đến khoảng tháng 7-8 năm 2019. Các tỉnh Bắc Bộ từ tháng 6-11/2019, nhiệt độ phổ biến cao hơn so với trung bình cùng kỳ năm trước từ 0,5-1,0 oC. Các đợt mưa lớn tập trung trong các tháng 6-8/2018 và kèm theo các cơn bão, ấp thấp nhiệt đới xuất hiện sẽ làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tạo điều kiện cho một số dịch hại phát sinh phát triển, gây hại như sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh bạc lá...

1. Một số cây trồng chính

1.1 Cây lúa

- Cơ cấu giống lúa cấy trong vụ mùa năm 2019, chủ yếu là các giống lúa lai (Tạp giao 1, Nhị ưu 838, Thái Xuyên 111, GS9; giống lúa thuần (Thiên ưu 8, BC15, KM18, HT1, T10, Bắc thơm số 7, N97, Iri 352, J02, TBR225, Đài thơm 8...).

- Cơ cấu thời vụ

+ Trà sớm gieo mạ từ ngày 25/5 đến ngày 10/6; cấy từ ngày 05/6 đến ngày 20/6. Đối với giống GS55: Gieo mạ từ ngày 5/6 đến ngày 10/6; cấy từ ngày 15/6 đến ngày 25/6;

+ Trà chính vụ gieo mạ từ ngày 10/6 đến ngày 25/6; cấy từ ngày 20/6 đến ngày 10/7;

+ Trà muộn gieo mạ từ ngày 25/6 đến ngày 05/7; cấy từ ngày 10/7 đến ngày 20/7;

+ Dự phòng bằng giống KM18, Thiên ưu 8, Đài thơm 8, GS9 để gieo thẳng trước 05/8.

1.2 Cây màu

Cây ngô, lạc, đậu tương gieo trồng đến ngày 20/8 trên đất đồi thấp, vườn màu, soi bãi.

- Sử dụng các giống ngô:  LVN 99, CP-3Q, Bioseed 9698, NK 4300, DK6919s.

- Sử dụng các giống đậu tương DT 84.

- Sử dụng các giống lạc L14, LVT.

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY` HẠI HIỆN TẠI

1. Cây lúa xuân

1.1. Lúa xuân chính vụ (chín sáp-chín thu hoạch)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 3 gây hại, mật độ trung bình 300-500 con/m2, mật độ nơi cao 700-1.000 con/m2,  tuổi 4-5-TT.

- Trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 3 vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2;

- Sâu đục thân lứa 2 gây bông bạc diện hẹp, tỷ lệ hại trung bình 0,5-1 %, nơi cao 3-5 % bông bạc, tuổi 5-N.

- Bọ xít dài gây hại, mật độ trung bình 2-3 con/m2, nơi cao 4-6 con/m2, bọ trưởng thành.

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại trên cá giống nhiễm, sau các cơn mưa kèm theo giông, lốc, tỷ lệ hại trung bình 1-3 %, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá, cấp 1-3-5 (vết mãn);

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại, tỷ lệ hại trung bình 1-3 %, nơi cao 5-7 % số lá, cấp 3-5;

- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ tại một số huyện trên các giống nhiễm Thiên Ưu 8,TBR 225, nếp, … tỷ lệ hại trung bình 1-3 %, nơi cao 5-10 % số bông (vết mãn);

- Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại trung bình 3-5 %, nơi cao 10-20 %, cục bộ 30-50% số dảnh, cấp 3-5-7 (vết mãn);

 - Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại trung bình 1-2 %, nơi cao 3-5 % số dảnh.

1.2. Lúa xuân muộn (trỗ bông-chín sữa-chín sáp)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 3 tiếp tục gây hại, mật độ trung bình 300-800 con/m2, nơi cao 1.000-1.500 con/m2, tuổi 4-5-TT. Diện tích nhiễm 9,5 ha trong đó nhiễm nặng 1,5 ha (Na Hang, Lâm Bình);

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 3 gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2; tuổi 2-3-4;

- Sâu đục thân lứa 2 gây bông bạc diện hẹp, tỷ lệ hại trung bình 0,5-1 %, nơi cao 5-6 % bông bạc, tuổi 5-4. Diện tích nhiễm nhẹ 9,5 ha (Na Hang);

- Bọ xít dài gây hại, mật độ trung bình 2-4 con/m2, nơi cao 5-10 con/m2, trưởng thành-bọ non;

- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ tại một số huyện trên các giống nhiễm Thiên Ưu 8, TBR 225, nếp, … tỷ lệ hại trung bình 1-3 %, nơi cao 5-10 %, cục bộ 20-30 % số bông. Diện tích nhiễm 22,5 ha trong đó nhiễm nặng 2,5 ha (Na Hang);

- Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại trung bình 3-5 %, nơi cao 10-20 %, cục bộ 30-50 % số dảnh, cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 330 ha trong đó nhiễm nặng 5 ha (Hàm Yên, Na Hang);

- Bệnh bạc lá phát sinh gây hại trên các giống nhiễm, sau các cơn mưa kèm theo giông, lốc, tỷ lệ hại trung bình 1-3 %, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số lá, cấp 1-3-5;

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại trung bình 2-3 %, nơi cao 7-10 % số dảnh. Diện tích nhiễm nhẹ 21 ha (Na Hang).

2. Cây ngô xuân (xoáy nõn-chín sữa-sáp)

- Sâu keo mùa thu gây hại, mật độ trung bình 1-3 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2; tuổi 4-5-6-N.

- Sâu đục thân gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2; Tuổi 4-5;

- Bệnh đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá, cấp 1-3-5;

- Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây, cấp 1-3.

3. Lạc, đậu tương (củ, qủa xanh-chín thu hoạch)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2;

- Dòi đục thân, sâu đục quả gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số quả, cây;

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây, cấp 1;

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt  gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình  1-3 %, nơi cao 5-7% số lá, cây.

4. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại trung bình 3-5 %, nơi cao 10-15 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 34,5 ha (Sơn Dương, Hàm Yên);

- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-5 %, nơi cao 8-10 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 36 ha (Hàm Yên, Sơn Dương);

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ hại 3-5 %, nơi cao 8-10 % số búp.

- Nhện đỏ gây hại cục bộ một số diện tích, tỷ lệ hại trung bình 3-5 %, nơi cao 10-20 % số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 3,5 ha (Hàm Yên).

5. Cây mía (nảy mầm-đẻ nhánh)

- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh trắng lá, thối ngọn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5 % số cây;

- Sâu đục thân gây hại tỷ lệ hại trung bình 1-2 %, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 9 ha (Sơn Dương, Hàm Yên);

- Bệnh than đen gây hại rải rác, tỷ lệ bệnh 1-2 % nơi cao cục bộ 4-5 % số cây.

- Bọ hung, xén tóc gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, đất đồi mật độ trung bình 1-2 con/hố, nơi cao 3-4 con/hố; tuổi 1. Diện tích nhiễm nhẹ 5 ha (Sơn Dương);

6. Cây cam (quả non)

- Nhện trắng, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá, quả;

- Nhện đỏ gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-5 %, nơi cao 8-10 % số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 21,5 ha (Hàm Yên);

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-3 %, nơi cao 5-7 % số lá;

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lộc;

- Bệnh sẹo gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3 %, nơi cao 5-10 % số  lá. Diện tích nhiễm nhẹ 23 ha (Hàm Yên);

7. Cây bưởi (quả nhỏ)

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Rầy chổng cánh gây hại rải rác;

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-5 % số lá;

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số lá;

- Bệnh thán thư gây hại lá, quả non, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, quả.

8. Cây nhãn (quả non)

- Bọ xít nâu gây hại, mật độ trung bình 1-2 con/cành, nơi cao 4-5 con/cành, non-trưởng thành;

- Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số cành.

9. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số lá (sâu non);

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 1-3% số cây;

- Bệnh thán thư, bệnh phấn trắng gây hại rải rác;

- Bệnh cháy lá, khô cành gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây;

- Bệnh lở cổ rễ vườn ươm gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

DỰ KIẾN MỘT SỐ DỊCH HẠI CHÍNH TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH TRONG VỤ MÙA

1. Cây lúa

1.1. Sâu cuốn lá nhỏ

-  Lứa 4: Trưởng thành vũ hóa từ đầu tháng đến hết tháng 6, sâu non hại

vào cuối tháng 6 và đầu tháng 7 trên mạ mùa và lúa mùa sớm, chính vụ, mật độ phổ biến 5-10 c/m2; mật độ nơi cao 20-30 c/m2;

- Lứa 5: Trưởng thành ra rộ đến trung tuần tháng 7, sâu non gây hại mạnh từ  cuối tháng 7 đầu tháng 8 trên lúa mùa chính vụ, lúa mùa muộn, mật độ phổ biến 15-25 c/m2, nơi cao 30-50 c/m2; cục bộ 60-70 c/m2;

- Lứa 6: Trưởng thành ra rộ vào trung tuần tháng 8, sâu non hại mạnh từ cuối tháng 8 trở đi chủ yếu trên trà lúa chính vụ và mùa muộn mật độ phổ biến 20 - 30 c/m2, nơi cao 40 - 50 c/m2; cục bộ trên 100 c/m2. Những ruộng gần khu dân cư, gần đèn cao áp thu hút trưởng thành đến, sâu non nở mật độ cao, trên 100 con/m2 và hiện tượng gối lứa xảy ra nên thời gian gây hại của sâu non sẽ kéo dài.

- Lứa 7: Trưởng thành vũ hoá rộ tập trung vào trung tuần tháng 9, sâu non hại diện hẹp trên lúa mùa cực muộn ở những diện tích lúa ngập dưới cos 25 vào giữa tháng 9, mật độ nơi cao 50-100 c/m2;

- Lứa 8: Trưởng thành ra từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10, sâu non hại trên lúa mùa cực muộn, mật độ nơi cao 20- 30 c/m2.

1.2. Rầy nâu và rầy lưng trắng

- Lứa 4 rầy cám nở từ đầu tháng 6 trở đi hại trên lúa xuân muộn, giai đoạn chín sữa-chín sáp và mạ mùa, lúa mùa sớm, mật độ phổ biến từ 100-300 c/m2, nơi cao 1000-2.000 c/m2;

 - Lứa 5 nở rộ vào cuối tháng 7 trở đi gây hại mạnh vào đầu tháng 8 chủ yếu trên lúa mùa sớm giai đoạn đẻ nhánh, mật độ phổ biến 150- 200 c/m2, cao 1.000-2.000 c/m 2;

 - Lứa 6 nở rộ từ cuối tháng 8 trở đi, có hiện tượng gối lứa xảy ra và gây hại trên diện rộng ở các giống nhiễm, trên lúa mùa sớm, chính vụ, giai đoạn lúa đòng già - trỗ - chắc xanh, mật độ phổ biến 200-300 c/m2, nơi cao 2.000-3.000 c/m2, ổ cục bộ 5.000-8.000 c/m2, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây vàng lá, cháy ổ trên lúa từ đầu đến giữa tháng 9;

- Lứa 7 nở từ trung tuần tháng 9 trở đi gây hại chủ yếu trên lúa mùa muộn, mật độ phổ biến 150- 300 c/m2, cao 1000 - 2.000 c/m2.

1.3. Sâu đục thân 2 chấm

- Lứa 3: Trưởng thành vũ hóa từ trung tuần tháng 6, sâu non nở gây hại vào tháng  cuối tháng  6 trở đi trên mạ mùa và lúa mùa sớm, điểm cao 5-10 % số dảnh bị hại;

- Lứa 4: Trưởng thành vũ hóa từ cuối tháng 7, sâu non sẽ gây dảnh héo từ đầu tháng 8 trở đi trên lúa mùa chính vụ và mùa sớm. Tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số dảnh;

- Lứa 5: Trưởng thành vũ hóa từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, sâu non gây bông bạc trên trà  lúa chính vụ và dảnh héo trên lúa muộn, tỷ lệ hại nơi cao 5 - 8 % số bông, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số dảnh;

 - Lứa 6: Trưởng thành vũ hóa từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10. Sâu non gây bông bạc trên trà lúa mùa muộn và lúa cấy tái giá, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số bông.

1.4. Ốc bươu vàng

Gây hại trên các ruộng gần mương, suối, những ruộng lúa vụ trước có mật độ ốc, ổ trứng cao phòng trừ không triệt để, trên lúa mới cấy-hồi xanh-đẻ nhánh, lúa gieo thẳng, mật độ nơi cao 30-40 con/m2 (một số xã của huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên sơn và Thành phố Tuyên Quang, ...).

1.5. Nhện gié thường hại trong điều kiện thời tiết nắng nóng trên những chân ruộng hạn, đất cát pha, giai đoạn lúa đứng cái đến ngậm sữa (tháng 8 đến tháng 9).

1.6. Bệnh nghẹt rễ

- Bệnh nghẹt rễ, vàng lá hại cục bộ một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng bón phân chưa hoai mục, ruộng chua trũng, trằm thụt, không chủ động nước và những ruộng làm đất chưa kỹ, gốc rạ còn tươi, tỷ lệ hại nơi cao 30-50 % số khóm.

1.7. Bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn

Bệnh phát triển mạnh từ giữa tháng 8 đến cuối vụ chủ yếu ở giai đoạn đứng cái trở đi, những vùng có dông bão nhiều, những ruộng bón phân không cân đối, bón nhiều đạm bệnh sẽ hại nặng, diện tích nhiễm và tỷ lệ hại khả năng cao hơn vụ mùa năm trước.

1.8. Bệnh khô vằn

 Phát sinh, phát triển mạnh trên các trà lúa từ giai đoạn lúa đứng cái, làm đòng đến cuối vụ, bệnh thường hại nặng trên ruộng cấy dày, lá xanh tốt rậm rạp, bón phân không cân đối, bón đạm muộn. Thời tiết nắng mưa xen kẽ là điều kiện thích hợp cho bệnh lây lan, phát triển nhanh. Bệnh thường hại nặng từ giữa tháng 8 đến cuối tháng 9. Ruộng bị nặng sẽ gây hại lên lá đòng, bông, hạt lúa. Tỷ lệ hại phổ biến 20-30 % số dảnh, cao 50-60 % số dảnh, cấp 3-5-7.

1.9. Bệnh đen lép hạt

Thường phát sinh, gây hại phổ biến trong điều kiện thời tiết nhiệt độ cao và ẩm độ cao, trên trà lúa sớm trỗ vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, tỷ lệ bệnh phổ biến từ 12-15 % số hạt.

1.10. Bệnh lùn sọc đen

Bệnh thường phát sinh gây hại ở những trà lúa muộn và cực muộn, trên những xứ đồng đã từng xuất hiện bệnh, nhất là giai đẻ nhánh đến trỗ bông. Tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 5-10 %, cục bộ 30-40 % số khóm.

1. 11. Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh gây hại trên các giống nhiễm BC15, Thiên Ưu 8, nếp N97... từ đầu tháng 9 trở đi trên lúa mùa chính vụ, mùa muộn.

* Ngoài ra cần chú ý các đối tượng sau:

- Sâu keo hại cục bộ trên mạ dự phòng;

- Bọ xít dài hại nặng trên trà lúa trỗ sớm và trỗ muộn;

- Chuột gây hại trên mạ, trên lúa đẻ nhánh và làm đòng-chín;

- Rầy nâu nhỏ thường hại vào giai đoạn lúa trỗ trên các giống lúa thơm, chất lượng;

2. Cây ngô hè thu

- Sâu đục thân gây hại rải rác giai đoạn cây con-chín sáp, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Sâu keo mùa thu gây hại mạnh từ giai đoạn cây con 3-4 lá - chín sữa, mật độ phổ biến 2-4 con/m2, nơi cao > 8 con/m2 trở đi.

- Rệp muội hại hai mạnh  gia đoạn trỗ cờ-chín sữa tỷ lệ hại phổ biến 2-5 % số cờ, bắp, nơi cao 10-20 % số cờ, bắp;

- Bệnh khô vằn, đốm lá phát sinh gây hại từ giai đoạn cây con, hại nặng giai đoạn trỗ cờ trỗ cờ trở đi tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số cây, lá; nơi cao 15-30 % số lá, cây.

3. Lạc, đậu tương hè thu

- Sâu xám gây hại rải rác giai đoạn cây con mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Sâu khoang gây hại nặng từ giai đoạn phân cành-ra hoa trở đi mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Giòi đục thân, nõn gây đậu tương hại nặng giai cây con-phân cành, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;

- Sâu đục quả đậu tương gây hại giai đoạn quả non-chín, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 % số quả; nơi cao 5-8 % số quả;

-  Bệnh lở cổ rễ gây hại mạnh giai đoạn cây con, tỷ lệ phổ biến 0,5-3 % số cây, nơi cao 5-10 % số cây;

-  Bệnh đốm lá, gỉ sắt hại từ giai đoạn ra hoa trở đi tỷ lệ phổ biến 0,5-3 % số cây, nơi cao 5-10, cục bộ 30-50 % số lá.

4. Cây có múi (cam, bưởi)

- Nhóm nhện nhỏ tiếp tục gây hại cao từ tháng 6 đến tháng 10 trên lá và quả phổ biến 4-5 % số quả, lá, nơi cao 10-20 %, cục bộ số quả, lá;

- Sâu đục thân, cành gây hại rải rác từ tháng 4 đến tháng 9, nơi cao 1-3 % số cành, cây;

- Bệnh sẹo hại, thán thư  (khô núm, rụng quả) tiếp tục gây hại cao từ tháng 8 trở đi trên lá non, quả, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cao sau các đợt mưa lớn tập trung vào các  tháng 7, 8 tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây.

5. Cây chè

- Rầy xanh, bọ trĩ  hại tiếp tục gây hại tăng từ tháng 6 đến tháng 9 tỷ lệ hại phổ biến 4-6 %, nơi cao 10-20 % số búp;

- Bọ xít muỗi hại tăng từ tháng 9 trở đi, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số búp;

- Bệnh đốm nâu, gây hại rải rác, tỷ lệ nơi cao 5-10 % số búp;

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá.

6. Cây mía

- Bọ hung đen, nâu gây hại mạnh từ tháng 6 đến tháng 9 đến, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 3-4 con/m2;

- Sâu đục thân hại tỷ lệ hại phổ biến  2-4 %, nơi cao 8-10 % số cây;

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại tập trung ở những nơi khô hạn, chăm sóc kém gây hại chủ yếu khi cây mía vươn lóng đến thu hoạch (từ tháng 7 đến tháng 10);

- Bệnh thối đỏ hại mía hại nặng giai đoạn cây mía đã vươn lóng cao trở đi (từ tháng 8 đến tháng 12) tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số cây, nơi cao 5-10 % số cây;

- Bệnh than đen thường phát sinh gây hại nhiều giai đoạn cây con (tháng 5 đến tháng 7), tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 3-5 % số cây.

7. Cây nhãn, vải

- Bọ xít nâu tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 2-5 c/cành;

- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 6-10% số cành;

- Bệnh chổi rồng hại rải rác.

8. Cây lâm nghiệp: .

- Sâu ong ăn lá mỡ hại rải rác từ tháng 8-9 tại những khu vực bị hại từ vụ xuân và những năm trước, mật độ phổ biến 4-5 con/cây, nơi cao 10-20 con/cây;

- Bọ que gây hại cục bộ trên cây keo từ tháng 9-10 mật độ phổ biến 20-30 con/ cây, nơi cao ≥ 50 con/cây ở những khu vực thường hay bị hại từ những vụ trước;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi ở những diện tích trồng keo từ chu kỳ 2 trở đi.

- Bệnh đốm lá bạch đàn gây hại cục bộ trên một số vùng, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây;

- Keo lai vườn ươm:

+ Bệnh sương mai, thán thư gây hại rải rác, nơi cao 4-6 % số cây;

+ Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số cây.

Chi cục TT và BVTV Tuyên Quang

Tin cùng chuyên mục