Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới (Từ ngày 31/10 đến ngày 6/11/ 2018)

1. Cây ngô đông (2-6 lá)

- Sâu xám, sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3con/m2;

- Bệnh huyết dụ, khô vằn gây hại rải rác nơi cao 2-3% số cây.

2. Cây rau họ thập tự, đậu các loại, cà chua, khoai tây

- Sâu tơ, bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-5 con/m2;

- Sâu xanh, sâu khoang gây hại, mật độ nơi cao 3-4 con/m2;

- Rệp hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;

- Bệnh lở cổ rễ, sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

3. Cây chè (ra búp- thu hái)

- Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ phổ biến 5-10% số búp, nơi cao 10% số búp, lá;

- Nhện đỏ gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số lá.

4. Cây mía (tích lũy đường)

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây;

- Rệp xơ trắng gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 20-30% số cây;

- Rệp sáp phát sinh gây hại cục bộ.

 5. Cây có múi (quả xanh-chín)     

- Bệnh thán thư tiếp tục gây hại trên quả, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số quả;

- Bệnh loét do vi khuẩn, ghẻ sẹo tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá, quả;

- Rệp phát sinh gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số cành, quả;

- Tập đoàn nhện tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại rải rác.   

6. Cây nhãn, vải (lộc bánh tẻ)

- Bệnh chổi rồng, bệnh sương  mai gây hại rải rác;

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số cành.

7. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác;

- Bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ trên cây keo vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh thán thư gây hại rải rác

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 

TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục