Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trồng thời gian tới (Từ ngày 18 tháng 9 đến ngày 25 tháng 9 năm 2019)

1. Cây lúa mùa

1.1.  Lúa mùa chính vụ  (chín sáp - chín)

- Rầy nâu, lưng trắng lứa 6 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 500-800 con/m2, nơi cao 2.000-3.000 con/m2;

- Bọ xít dài tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 2-4 con/m2, nơi cao 6-10 con/m2;

- Bệnh khô vằn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 10-15 %, nơi cao 20-30 % số dảnh;

- Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh gây hại cục bộ trên một số giống nhiễm BC 15, Nếp, Thiên Ưu 8…, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số bông;

- Bệnh đen lép hạt gây hại cục bộ tại một số xã vùng cao, tỷ lệ nơi cao 3-5% số hạt.

- Chuột hại gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1,5-2 %, nơi cao 3-5 %  dảnh.

1.2.  Lúa mùa muộn (trỗ bông- phơi màu-chín sữa)

Rầy lứa 7 tiếp tục nở và gây hại mật độ phổ biến 500-1.000 con/m2, nơi cao 2.000-3.000 con/m2, cục bộ 4.000-5.000 con/m2, nếu không phòng trừ sẽ gây cháy lá cục bộ;

- Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 6 tiếp tục vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2; sâu non lứa 7 bắt đầu nở và gây hại trên lúa trỗ bông-phơi màu, mật độ nơi cao 1-2 % số bông bạc;

- Bọ xít dài gây hại tăng, mật độ nơi cao 4-8 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 10-20 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2. Trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 7 tiếp tục vũ hóa. Sâu non cuons lá nhỏ bắt đầu nở rải rác, mật độ nơi cao 5-7 con/m2;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại sau cơn mưa kèm theo dông, lốc tỷ lệ hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 10-20 % số lá;

- Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh gây hại cục bộ trên một số giống nhiễm BC 15, Nếp, Thiên Ưu 8…, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số bông;

- Bệnh khô vằn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 15-20% , cục bộ 30-50% số dảnh;

- Bệnh đen lép hạt gây hại cục bộ tại một số xã vùng cao, tỷ lệ nơi cao 3-5% số hạt.

- Bệnh lùn sọc đen, vàng lá di động do vi rút  xuất hiện rải rác ở những nơi có bệnh xuất hiện từ năm trước, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh.

- Chuột hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1,5-2 %, nơi cao 3-5 % số dảnh, đòng.

- Nhện gié gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số dảnh;

2. Cây ngô hè thu (trỗ cờ-phun râu -chín sữa- chín sáp)

- Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 8-10 con/m2;

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây;

- Bệnh đốm lá, bệnh khô vằn gây hại rải rác, nơi cao 2-3 % số lá.

3. Cây chè (ra búp)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 10-20 % số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số búp;

- Nhện đỏ gây hại cục bộ một số diện tích, tỷ lệ hại phổ biến 5-10 %, nơi cao 15-20 % số lá;

4. Cây mía (vươn lóng)

- Bệnh than đen, bệnh thối đỏ, bệnh thối ngọn tiếp tục gây hại, tỷ lệ bệnh 1-2 %, nơi cao cục bộ 3-5 % số lá, số cây;

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 8-10 % số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/hố;

- Rệp bông gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

5. Cây cam (quả xanh)

- Bệnh ghẻ sẹo tiếp tục gây hại trên quả, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số lá, quả, nơi cao 10-15 % số lá, quả;

- Bệnh loét, thán thư, thối quả tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá, số quả;

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 4-8 % số lá;

- Tập đoàn nhện tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 5-10 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại rải rác.  

6. Cây bưởi (quả xanh- thu hoạch)

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-4 % số lá;

- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số cây;

- Bệnh sẹo, bệnh thối quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, quả.

7. Cây nhãn (lộc non)

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác;

- Bọ xít nâu gây hại, mật độ nơi cao 1 con/cành.

8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác;

- Bệnh thán thư, phấn trắng, lở cổ rễ gây hại rải rác trên các vườn ươm;

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây vàng lá, khô cành trên cây bạch đàn gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cây.

Chi cục Trồng trọt và BVTV

Tin cùng chuyên mục