Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới (Từ ngày 08 tháng 11 năm 2017 đến ngày 14 tháng 11 năm 2017)


1. Cây lúa mùa trà muộn cấy sau ngập lụt (Chín sáp-chín)
- Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 100-300 con/m2; nơi cao 500-700 con/m2;
- Bọ xít dài gây hại rải rác mật độ phổ biến 1-3 con/m2, nơi cao 4-5 con/m2;
- Sâu đục thân 2 chấm gây bông bạc rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số bông;
- Bệnh đen lép hạt gây hại tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số hạt, nơi cao 7-10% số hạt, cục bộ 15-20% số hạt;
- Bệnh vàng lá di động, lùn sọc đen tiếp tục gây hại cục bộ 1 số ruộng tỷ lệ hại trung bình 4-5%, nơi cao 10-20 % số dảnh
- Chuột, nhện gié gây tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 5-10 % số dảnh.

2. Cây ngô đông (4-9 lá-xoáy nõn)
- Châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1- 2 con/m2;
- Sâu cắn nõn, sâu đục thân gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số cây;
- Rệp muội gây hại rải rác;
- Bệnh đốm lá, bệnh khô vằn gây hại rải rác, nơi cao 5-7 % số lá;
- Bệnh huyết dụ tiếp tục gây hại rải rác, nơi cao 3-4 % số cây.
- Bệnh lùn sọc đen trên ngô đông hại rải rác.

3. Cây rau họ thập tự, đậu các loại, cà chua, Khoai tây
- Sâu tơ, bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-5 con/m2;
- Sâu xanh, sâu khoang gây hại, mật độ nơi cao 3-4 con/m2;
- Rệp hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;
- Bệnh lở cổ rễ, sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

4. Cây lạc đậu tương đông (Phân cành)
- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại rải rác;
- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số cây.

5. Cây chè (phát triển búp)
- Rầy xanh, bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số búp;
- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ 1 số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số búp;
- Nhện đỏ gây hại rải rác.

6. Cây mía (Tích đường-thu hoạch)
- Sâu đục thân vẫn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số cây;
- Bọ trĩ gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây;
- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số cây;
- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố.

7. Cây có múi (Quả xanh-chín)                                
- Sâu vẽ bùa, rệp muội, ruồi vàng gây hại quả rải rác;
- Nhện đỏ và nhện rám vàng, nhện trắng tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá, quả;
- Bệnh sẹo, loét cam gây hại trên cam kiến thiết cơ bản, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số lá, nơi cao 10-20% số lá, quả;
- Bệnh thán thư (Khô núm rụng quả) gây hại tỷ lệ hại trung bình 1-2% số lá, quả, nơi cao 3-5 % số lá, quả;
- Bệnh vàng lá thối rễ do nấm, tuyến trùng tiếp tục gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại trung bình 3-5% số lá, quả, nơi cao 10-15 %, cục bộ 30-40% số cây;

8. Cây nhãn, vải (Lộc bánh tẻ)
- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;
- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;
- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số lá.

9. Cây lâm nghiệp (Vườn ươm-1-5 tuổi)
- Sâu ăn lá vẫn tiếp tục gây hại rải rác.
- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;
- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác nơi cao 1-3 % số cây;
- Bệnh chết héo, vườn ươm gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

Tin cùng chuyên mục