Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trồng thời gian tới (Từ ngày 01 đến ngày 07/4/2020)

1. Cây lúa xuân

1.1. Trà chính vụ (làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, lứa 1 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ trung bình 10-20 con/m2, mật độ nơi cao 40-50 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2, tuổi 4-5; trưởng thành lứa 2 tiếp tục vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1 con/m2; Sâu non bắt đầu nở rải rác, mật độ nơi cao 5-10 con/m2;

- Sâu đục thân lứa 1 tiếp tục gây hại  tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh;

- Bọ xít đen tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 2-3 con/m2 chủ yếu non-trưởng thành;

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại tăng trên các giống nhiễm J02; BC15, Thiên Ưu 6; nếp.., tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % nơi cao 10-20 % cục bộ 40-50 % số lá, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ bị cháy lụi vàng.

Tăng cường phòng trừ bệnh đạo ôn trên giống lúa JO2

Bệnh đạo ôn lá gây hại lúa

- Bệnh bạc lá, đốm dọc vi khuẩn phát sinh sau các cơn mưa kèm theo gió lốc, gây hại cao trên các giống nhiễm Tạp giao 1, Nhị ưu 838….tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10% số lá;

- Chuột tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến  2-3 %, nơi cao 5-10 %  số dảnh.

1.1. Trà muộn (cuối đẻ - đứng cái)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 1 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ trung bình 10-20 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2; Trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 2 vũ hóa rải rác mật độ thấp;

- Sâu đục thân tiếp tục gây hại rải rác, nơi cao 1-3% số dảnh;

- Bọ xít đen gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại trên các giống nhiễm J02; BC15, Thiên Ưu 6; nếp…, tỷ lệ hại phổ biến 2-3% nơi cao 5-10 %, cục bộ 40-50 % số lá;

- Bệnh bạc lá, đốm dọc vi khuẩn phát sinh sau các cơn mưa kèm theo gió lốc, gây hại cao trên các giống nhiễm Tạp giao 1, Nhị ưu 838….tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10% số lá;

- Chuột gây tiếp tục hại cục bộ tại các ruộng gần làng, khe hẻm núi, ruộng khô hạn…, tỷ lệ hại phổ biến  2-5%, nơi cao 10-15%  số dảnh.

2. Cây ngô xuân (4 lá - xoáy nõn)

- Sâu  keo mùa thu tiếp tục gây hại tăng, mật độ nơi cao 5-7 con/m2;

- Dế mèn, dế trũi gây hại rải rác, nơi cao 2-3 con/m2;

- Bệnh đốm lá, huyết dụ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cây, lá.

3. Cây lạc, đậu tương (phân cành – ra hoa)

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2 con/ m2;

- Dòi đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây;

- Bệnh lở cổ rễ, héo gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao từ 2-4 % số cây.

4. Cây chè: (ra búp non)

- Bọ trĩ, rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số búp;

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lá.

5. Cây mía (trồng mới)

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 4-5 % số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/hố;

- Bệnh trắng lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số cây.

6. Cây cam (ra lộc – hoa- quả nhỏ)

- Tập đoàn nhện, rệp tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 5-10 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;

- Bệnh thán thư  (khô cành, khô núm rụng quả) tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 8-10 % số quả;

- Rệp muội, rệp sáp gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 4-8 % số lá, cây.

7. Cây bưởi (ra hoa-quả nhỏ)

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-4 % số lá;

- Bọ trĩ, ruồi hại hoa tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số hoa;

- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số cây.

8. Cây nhãn (ra hoa-quả nhỏ)

- Bọ xít nâu gây hại, mật độ nơi cao 3-4v con/cành

- Bệnh sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số hoa;

- Bệnh chổi rồng, thán thư lá gây hại rải rác;

- Nhện lông nhung gây hại rải rác.

9. Cây lâm nghiệp (vườn ươm -1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác;

- Bệnh phấn trắng cây vườn ươm gây hại rải rác;

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây;

- Bệnh vàng lá, khô cành, khô ngọn trên cây bạch đàn gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cây.

Chi cục Trồng trọt và BVTV

Tin cùng chuyên mục