Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới từ 16/7 đến 15/8

1. Cây lúa
1.1. Mạ mùa muộn-mạ dự phòng
- Châu chấu gây hại mật độ rải rác, nơi cao 1-2 con/m2;
- Trưởng thành đục thân 2 chấm lứa 3 xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2. Ổ trứng đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 m2/ổ. Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 xuất hiện rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh;
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ hại nơi cao 1-2 c/m2;
- Sâu keo gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 2-3 con/m2;
- Tập đoàn rầy gây hại trung bình 10-20 con/m2, mật độ nơi cao 40-50 con/m2;
1.2. Lúa mùa sớm và chính vụ (đẻ nhánh rộ-đứng cái)
- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 4 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 100-300 con/m2 nơi cao 500-700 con/m2 , rầy lứa 5 bắt đầu nở và gây hại gây hại từ cuối tháng 7 đến đầu tháng 8, mật độ phổ biến 300-700 con/m2, cục bộ 1.000-2.000 con/m2;
- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 tiếp tục gây hại,  mật độ phổ biến 3-5 con/m2 nơi cao 8-10 con/m2. Trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 5 sẽ vũ hóa từ cuối tháng 7 đến đầu tháng 8, mật độ phổ biến 3-4  nơi cao 6-10 con/m2; sâu non  lứa 5 sẽ nở và gây hại từ đầu tháng 8 trở đi mật độ phổ biến 10-20 con/m2, nơi cao 30-60 con/m2; cá biệt >80 con/m2;

Sâu cuốn lá nhỏ gây hại lúa
- Sâu đục thân lứa 3 tiếp tục gây dảnh héo rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh; Trưởng thành lứa 4 vũ hóa rải rác vào đầu tháng 8 mật độ nơi cao 1-2 con/m2, sâu non nở, gây hại từ đầu tháng 8 trở đi, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số dảnh;
- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại cục bộ trên lúa đẻ nhánh, tỷ lệ hại nơi cao 3-4 con/m2, cục bộ 15-30 con/m2;
- Bệnh nghẹt rễ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 8-10 %,  cục bộ  30-50 % số khóm;
- Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại tăng đầu tháng 8 trở đi, tỷ lệ hại phổ biến 5-10 %, nơi cao 10-20 %, cục bộ 30-50 % số dảnh;
- Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối nhũn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa giông và lũ quét trên trà lúa mùa chính sớm và chính vụ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá;
- Bệnh lùn sọc đen gây hại cục bộ tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số khóm, nơi cao 5-10% số khóm.
- Bệnh thối thân do vi khuẩn gây hại cục bộ tại một số ruộng trũng, ven suối, bị ngập nước, lũ tràn qua ...
- Ngoài ra chú ý chuột, nhện gié, bệnh đạo ôn lá gây hại.
1.3. Lúa mùa muộn (hồi xanh-cuối đẻ)
- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 4 tiếp tục gây hại mật độ nơi cao 5-10 con/m2. Trưởng thành lứa 5 vũ hóa rộ vào đầu tháng 8 mật độ phổ biến 3-5 con/m2 nơi cao 10-15 con/m2,sâu non lứa 5 nở và gây hại từ trung tuần tháng 8 mật độ phổ biến 5-10 con/m2, nơi cao 30-60 con/m2, cao cục bộ >80 con/m2 ;
- Rầy nâu, rầy lưng trắng: lứa 4 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 200-300 con/m2, nơi cao 300-500 con/m2; rầy cám lứa 5 nở và gây hại từ đầu tháng đến giữa tháng 8 mật độ mật độ phổ biến 300-7.00 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2;
- Sâu đục thân 2 chấm lứa 3 tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh. Trưởng thành lứa 4 vũ hóa rải rác đầu tháng 8, mật độ nơi cao 1-2 con/m2; sâu non gây hại từ giữa tháng 8 trở đi, tỷ lệ hại cục bộ theo chòm, nơi cao 1-3% số dảnh.
- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại cao giai đoạn lúa hồi xanh đẻ nhánh tại các ruộng ven suối, gần các kênh mương, những ruộng có nguồn ốc từ vụ trước nơi cao 20-30 con/m2;
- Bệnh nghẹt rễ, vàng lá hại cục bộ một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng bón phân chưa hoai mục, ruộng chua trũng, trằm thụt, bị ngập lụt, không chủ động nước và những ruộng làm đất chưa kỹ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số khóm, cục bộ 40-50% số khóm;
- Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại tăng đầu tháng 8 trở đi, tỷ lệ hại phổ biến 5-10 %, nơi cao 10-20 % số dảnh;
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối nhũn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa giông và lũ quét trên trà lúa mùa chính sớm và chính vụ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá;
- Bệnh lùn sọc đen gây hại cục bộ tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số khóm, nơi cao 5-10% số khóm.
2. Cây ngô hè thu (mới trồng và 5-6 lá)
- Sâu đục thân, sâu cắn lá, sâu xám, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;
- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác;
3. Cây lạc, đậu tương hè thu (2-3 lá-phân cành-ra hoa)
- Sâu khoang, sâu xám, sâu cuốn lá gây hại rải rác;
- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá gây hại rải rác.
4. Cây chè (ra búp)
 Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ trên tất cả các giống tỷ lệ hại nơi cao 10-25 % số búp;
- Nhện đỏ gây hại tăng từ đầu tháng 6 trở đi tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá.
5. Cây mía (vươn lóng)
- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;
- Rệp xơ trắng gây hại cục bộ theo ổ tỷ lệ hại 5-10 % số cây;
- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố;
- Bọ trĩ tiếp tục gây hại tỷ lệ hại trung bình 5-10 % số lá, nơi cao 20-30 % số lá;
- Bệnh than đen gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây;
6. Cây có múi (quả nhỏ)
- Rệp muội tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;
- Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cây;
- Tập đoàn nhện nhỏ (nhện đỏ và nhện rám vàng, trắng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % nơi cao 20-30 % số lá, quả;
- Bệnh sẹo, bệnh loét, thán thư gây hại tăng tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % lá, quả.
- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.
7. Cây nhãn, vải (quả chín-lộc bánh tẻ)
- Bọ xít nâu gây hại rải rác, nơi cao 2- 5 con/cành;
- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;
- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;
8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm -1-5 tuổi)
- Sâu ăn lá gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số lá;
- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;
- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác;
- Bệnh chết héo, gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.
TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục