Dự kiến tình hình sinh vật gây hại cây trồng vụ Xuân năm 2022

I. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VỤ XUÂN NĂM 2022

Theo dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Quốc gia thời tiết vụ xuân năm 2022 tiếp tục có nhiều diễn biến bất thường. Nhiệt độ trung bình trong tháng 12/2021 phổ biến ở mức thấp hơn trung bình nhiều năm khoảng 0,5-1 oC; từ tháng 1-3/2022 nhiệt độ phổ biến ở mức xấp xỉ so với trung bình nhiều năm. từ tháng 4 đến tháng 6/2022 nhiệt độ có khả năng ở mức xấp xỉ so với trung bình năm ngoái. Tổng lượng mưa từ tháng 1-3/2022 phổ biến ở mức cao hơn 10 - 25% so với trung bình nhiều năm và có khả năng xuất hiện các đợt mưa trái mùa. Từ tháng 4 đến tháng 6/2022 lượng mưa ở ngưỡng xấp xỉ dưới trung bình năm 2021.

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI HIỆN TẠI

1. Cây ngô Đông (xoáy nõn-trỗ cờ-phun râu-ngậm sữa)

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu đục thân gây hại, nơi cao 1-2 con/m2, sâu non.

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây, số bông cờ; cục bộ 6-8% số cây, số bông cờ

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh khô vằn gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số cây, nơi cao 6-7% số cây.

2. Cây rau, đậu Đông (cây con-phát triển thân lá)

- Bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Sâu xanh ăn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

- Bệnh héo xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số cây.

- Bệnh thối nhũn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

3. Cây ăn quả

3.1. Cây cam (quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-5% số lá, quả, cấp 2-3.

- Bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, cục bộ 4-5% số lá, quả, cấp 1-3.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cành, quả.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 4-5% số lá, quả, cấp 1-3.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư gây hại rải rác.

3.2. Cây bưởi (quả xanh-chín)

- Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, quả.

- Ruồi đục quả, ngài mắt đỏ gây hại quả, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số quả.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, quả.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, số cây.

3.3. Cây nhãn (lộc bánh tẻ)

- Nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư, bệnh sương mai, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

3.4. Cây chuối (ra hoa-quả xanh-quả chín)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, cục bộ 5-6% số lá

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số lá.

4. Cây công nghiệp

4.1. Cây chè (hái tận thu-đốn)

- Rầy xanh, bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số búp.

- Bệnh đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số búp, lá.

4.2. Cây mía (tích đường)

- Sâu đục thân gây hại phổ biến 1-2%, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây.

- Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ hại nơi cao 1-2 con/hố.

- Bệnh thối đỏ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây.

5. Cây lâm nghiệp

5.1. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi) 

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 1-2% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, cục bộ 6-7% số cây.

5.2. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2%, nơi cao 3-4% số cây.

III. DỰ KIẾN MỘT SỐ LOÀI DỊCH HẠI CHÍNH TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH TRONG VỤ XUẤN 2022

1. Thời vụ, cơ cấu cây trồng vụ Xuân 2022

1.1. Cây lúa

a) Cơ cấu giống

- Lúa lai: Tạp giao 1, Nhị ưu 838, Thái Xuyên 111, MHC2, GS9, GS55,.

- Lúa thuần:  Iri352, N97, KM18, TBR225, TBR279, Hà Phát 3, VNR20 HT1, J02, Đài Thơm 8, Bắc Hương 9, Bắc Thơm số 7.

b) Thời vụ

- Trà xuân chính vụ: Gieo mạ từ 25/12 đến 31/12/2021; cấy từ 20/01 đến 29/01/2022.

- Trà xuân muộn:

+ Gieo mạ từ ngày 10/01 đến ngày 20/01/2022; cấy từ ngày 05/02 đến ngày 20/02/2022.

+ Đối với giống lúa lai G55 gieo mạ từ  ngày 05/02 đến ngày 10/02/2021 cấy từ ngày 20/2 đến ngày 28/02/2022.

+ Đối với diện tích lúa gieo thẳng, gieo sau tiết lập xuân, thời gian gieo từ ngày 05/2 đến ngày 15/02/2022.

1.2. Cây ngô

a) Cơ cấu giống

Sử dụng các giống ngô lai LVN99, CP-3Q, Bioseed 9698, NK4300, DK6919, nếp HN88; giống ngô biến đổi gen NK4300Bt/Gt.

b) Thời vụ: Trên đất màu đồi, soi bãi gieo trồng trước ngày 10/3/2022; trên đất ruộng 01 vụ lúa gieo trồng trước ngày 25/02/2022.

1.3. Cây lạc

Sử dụng giống L14. Trên đất màu đồi, soi bãi gieo trồng trước ngày 10/3; trên đất ruộng 01 vụ lúa gieo trồng trước ngày 20/02/2022.

1.4. Cây đậu tương

Sử dụng giống DT84. Trên đất màu đồi, soi bãi gieo trồng trước ngày 10/3; trên đất ruộng 01 vụ lúa gieo trồng trong tháng 02.

2. Dự kiến tình hình dịch hại

1.1. Cây lúa

a) Sâu cuốn lá nhỏ

 - Trưởng thành lứa 1 ra rải rác từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 3, sâu non hại diện hẹp trên trà lúa chính vụ vào từ đầu tháng đến cuối tháng 3.

- Trưởng thành lứa 2 ra rộ từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4, sâu non nở và gây hại trên lúa chính vụ, muộn giai đoạn đứng cái - làm đòng từ đầu tháng đến cuối tháng 4.

- Trưởng thành lứa 3 ra rộ từ cuối tháng 4 trở đi, sâu non gây hại trên lúa xuân muộn ứng với giai đoạn trỗ bông - ngậm sữa từ đầu tháng 5 trở đi.

- Trưởng thành lứa 4 ra rộ từ đầu tháng 6 trở đi, sâu non gây hại diện hẹp trên lúa lúa chét, mạ mùa, lúa mùa sớm và cỏ dại.

b) Sâu đục thân 2 chấm

- Trưởng thành lứa 1 ra rải rác từ giữa tháng 3 đến đầu tháng 4, mật độ thấp, sâu non gây dảnh héo diện hẹp trên lúa xuân chính vụ.

- Bướm lứa 2 ra rộ vào cuối tháng 4 đến giữa tháng 5, sâu non gây bông bạc trên lúa chính vụ và lúa mùa muộn.

- Bướm lứa 3 ra rải rác từ đầu tháng 6 trở đi, gây dảnh héo trên mạ và lúa mùa sớm; sâu non gây dảnh héo.

c) Rầy nâu và rầy lưng trắng

- Lứa 1 rầy cám nở  rải rải từ giữa đến cuối tháng 3, mật độ thấp.

- Lứa 2 rầy cám nở rộ từ giữa đến cuối tháng 4 gây hại chủ yếu trên lúa chính vụ giai đoạn ôm đòng-trỗ, có thể gây cháy vào cuối tháng 4 đến đầu tháng 5.

- Lứa 3 rầy cám nở rộ vào trung tuần tháng 5 trở đi, hại trên lúa xuân chính vụ và lúa xuân muộn, giai đoạn ngậm sữa-đỏ đuôi; khả năng gây cháy ổ từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 6. 

- Lứa 4 rầy cám nở vào trung tuần tháng 6 sẽ gây hại trên lúa xuân muộn, giai đoạn lúa chín sáp và mạ mùa, lúa mùa sớm.

d) Dòi hại nõn: Phát sinh gây hại cao ở giai đoạn lúa đẻ nhánh.

đ) Bọ xít dài: Gây hại trên lúa giai đoạn trỗ bông- chín sữa, trên các ruộng trỗ sớm hoặc quá muộn.

e) Bệnh nghẹt rễ

 Bệnh nghẹt rễ gây hại trên các chân ruộng trũng, trằm thụt, ruộng bón phân không cân đối, hay ruộng chua, thời tiết rét, lạnh kéo dài, giai đoạn lúa mới cấy bén rễ hồi xanh đến đẻ nhánh.

 g) Bệnh đạo ôn

Gây hại vùng khí hậu núi cao, chủ yếu trên các giống nhiễm: HT1, TBR225, Nếp, KM18, BC15...

- Bệnh trên lá: Bệnh thường phát sinh giai đoạn lúa đẻ nhánh rộ từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 4.

- Bệnh trên cổ bông: Phát sinh từ giai đoạn lúa trỗ bông-chín vào cuối tháng 4 trở đi, bệnh thường hại ở những ruộng đã bị bệnh đạo ôn lá, trên giống nhiễm.

h) Bệnh khô vằn

Bệnh phát sinh trên các giống, các trà lúa; bệnh phát triển mạnh từ giai đoạn lúa đứng cái đến chín, gây hại tăng từ tháng 4 trở đi. Bệnh hại nặng ở những ruộng cấy dầy, ruộng trũng hẩu, bón phân không cân đối, bón thừa đạm, bón đạm muộn.

i) Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn

Bệnh thường phát sinh gây hại sau những trận mưa dông, ruộng lúa xanh đậm, bón nhiều đạm, những ruộng bón đạm muộn bệnh hại nặng từ giữa tháng 4 đến cuối tháng 5 giai đoạn lúa đứng cái đến cuối vụ trên các giống nhiễm.

k) Ốc bươu vàng

Hại cục bộ trên những ruộng lúa vụ trước có mật độ ốc, ổ trứng cao, phòng trừ không triệt để; hại nặng trên lúa mới sạ, cấy đến đẻ nhánh rộ.

l) Chuột

Hại cục bộ trên những ruộng lúa bị hạn, ruộng ven làng, ruộng gần rừng gây hại tăng từ giai đoạn đẻ nhánh đến cuối vụ.

Ngoài các đối tượng trên cần chú ý: Bọ trĩ, bọ xít đen, nhện gié, bệnh thối bẹ đen lép hạt, bệnh lùn sọc đen trên lúa; bệnh thối nhũn, bệnh mốc trắng, bệnh trắng lá trên mạ.

1.2. Câu màu

a) Cây ngô

- Sâu xám, bệnh huyết dụ gây hại vào các tháng 2,3; sâu cắn lá nõn hại phổ biến giai đoạn 6-9 lá.

- Sâu keo mùa thu gây hại nhiều (hoặc nặng) ở giai đoạn 2 lá trở đi.

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại phổ biến, tập trung gây hại từ khi cây có 2 – 3 lá cho đến hết thời kỳ sinh trưởng của cây.                                                                                   

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tập trung gây hại nặng vào giai đoạn 9 lá trở đi.

- Bệnh lùn sọc đen gây hại rải rác giai đoạn 3-9 lá.

b) Cây lạc

- Sâu xám gây hại cục bộ giai đoạn cây 1-2 lá.

- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại cao giai đoạn phân cành-ra hoa.

- Rệp gây hại cao giai đoạn phân cành- ra hoa đến quả non.

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác giai đoạn cây con.

- Bệnh đốm nâu, gỉ sắt gây hại tăng từ giai đoạn phân cành trở đi.

c) Cây đậu tương

- Giòi đục thân gây hại giai đoạn phân cành đến quả non

- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại nặng giai đoạn 3-6 lá kép đến quả non.

- Sâu đục quả gây hại rải rác giai đoạn quả non trở đi.

- Bệnh sương mai, gỉ sắt bệnh gây hại tăng giai đoạn 5-6 lá kép-ra hoa, quả non.

- Bệnh lở cổ rễ  gây hại rải rác giai đoạn cây con.

1.3. Cây ăn quả

a) Cây cam

- Rệp sáp, rệp mềm, sâu vẽ bùa hại rải rác, ruồi hại hoa, bọ trĩ gây hại, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh loét cam, bệnh sẹo, bệnh phấn trắng gây hại cục bộ vào các tháng 2,3,4,5.

- Tập đoàn nhện nhỏ gây hại phổ biến trên lá, quả khi gặp thời tiết nắng, khô hạn tháng 5,6.

b) Cây bưởi

- Rệp sáp, sâu vẽ bùa hại rải rác. Sâu vẽ bùa phá hoại cây ở thời kỳ lộc non, nhất là đợt lộc xuân;  rệp sáp gây hại chủ yếu vào mùa nắng tháng 5,6.      

- Ruồi hại hoa, bọ trĩ gây hại giai đoạn lộc non-ra hoa và quả non.

- Bệnh loét cam, bệnh sẹo, bệnh phấn trắng, bệnh vàng lá thối rễ, gây hại cục bộ một số vườn vào các tháng 2,3,4,5.

- Tập đoàn nhện nhỏ gây hại phổ biến trên lá, quả khi gặp thời tiết nắng, khô hạn tháng 5,6.

c) Cây nhãn

- Bọ xít nâu gây hại vào các tháng 3,4,5.

- Bệnh sương mai, thán thư, chổi rồng gây hại rải rác. Bệnh lan truyền nhanh, phát triển mạnh khi có mưa phùn, ẩm độ không khí cao, trời âm u (từ tháng 1 - tháng 3).

1.4. Cây công nghiệp

a) Cây chè

- Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ hại trên tất cả các giống vào các tháng 3,4, 5,6.

- Nhện đỏ gây hại nặng trên chè khi thời tiết khô, hạn vào các tháng 4, 5.

- Bệnh phồng lá chè, thối búp phát sinh gây hại khi thời tiết âm u, mưa phùn, độ ẩm cao; bệnh phồng lá chè phát sinh gây hại nặng vào đầu mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).

b) Cây mía

 - Bọ trĩ thường gây hại thời kỳ mới trồng -phân lóng.

- Sâu non bọ hung đen, nâu, xén tóc gây hại ở đất soi bãi... hại nặng nhất trên mía lưu gốc, trưởng thành vũ hóa sau các trận mưa rào vào tháng 4,5.

- Sâu đục thân gây hại tập trung vào giai đoạn mía đẻ nhánh đến vươn lóng.

- Bệnh trắng lá, than đen gây hại trên mía giai đoạn mới trồng -vươn lóng.

1.5. Cây lâm nghiệp

a) Cây keo (rừng trồng từ 1-5 tuổi)

- Bọ que gây hại trên keo rừng sản xuất; lứa 1 gây hại chủ yếu từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 5.

- Bệnh chết héo gây hại vào thời điểm tháng 8 và tháng 9

b) Cây bạch đàn (rừng trồng từ 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn gây hại vào tháng 5 và tháng 6

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đề nghị Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố: 

- Hướng dẫn nhân dân gieo trồng đúng thời vụ tại Văn bản số 2191/SNN-TTBVTV ngày 01/11/2021 của Sở Nông nghiệp và PTNT; nên gieo cấy cùng trà, cùng giống trên một xứ đồng, cấy đúng mật độ; sử dụng phân hữu cơ hoai mục, bón phân cân đối N.P.K, bón thúc sớm, tưới nước hợp lý, để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng khỏe, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh; che phủ ni lon cho 100% diện tích mạ. Không gieo mạ, cấy và làm cỏ vào những ngày trời rét dưới 15oC.

- Tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo chính xác các lứa sâu, ổ dịch, đánh giá đúng tỷ lệ gây hại, thống kê chính xác diện tích nhiễm, diện phân bố hẹp hay rộng, căn cứ giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây trồng, theo dõi sát sao diễn biến thời tiết và tình hình diễn biến của dịch hại để hướng dẫn bà con nông dân phòng trừ kịp thời, đạt hiệu quả cao.

- Tăng cường công tác tuyên truyền hướng dẫn về kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả cho nông dân.

- Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh Tế thành phố tham mưu cho UBND các huyện, thành phố ra văn bản chỉ đạo, lập kế hoạch và tổ chức phòng, chống chuột tại UBND các xã, phường, thị trấn ngay từ đầu vụ.

- Trên cây ăn quả hướng dẫn nhân dân bón đúng, bón đủ phân, tăng cường làm cỏ bằng thủ công, cơ giới và phòng trừ sâu bệnh an toàn, hiệu quả./.

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục