Dự kiến tình hình sinh vật gây hại cây trồng trong thời gian tới từ 16/2 đến 15/3

1. Cây lúa

1.1. Cây mạ (3 lá- xúc cấy)

- Tập đoàn rầy, ruồi hại rải rác, nơi cao 10 -20 con/m2;

- Bệnh nấm mốc trắng, thối nhũn hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-6 % số dảnh;

- Chuột hại trên mạ gây hại rải rác.

1.2. Lúa xuân chính vụ (đẻ nhánhrộ-cuối đẻ)

- Rầy nâu, RLT lứa 1 rầy cám nở rải rác từ đầu tháng 3 trở đi mật độ nơi cao 20-30 con/m2;

- Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ, sâu cuốn lá lớn lứa 1 vũ hóa rải rác vào cuối tháng 2 và đầu tháng 3, sâu non nở từ đầu tháng 3 và gây hại mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Trưởng thành đục thân 2 chấm lứa 1 vũ hóa rải rác vào đầu tháng 3; sâu non bắt đầu nở từ trung tuần tháng 3 trở đi, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh héo;

- Dòi hại nõn hại từ giai đoạn lúa đẻ nhánh, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % nơi cao 15-20 % số dảnh;

- Bọ xít đen gây hại mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 4-5 con/m2;

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 8-10 % số dảnh;

- Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm Nếp, BC15, Hương Thơm..., tỷ lệ hại nơi cao 10-15%, cá biệt 40-50% số lá;

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại trên lúa đứng cái trở đi, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số dảnh;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ tại một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng chua, không chủ động nước, trũng hậu; tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số khóm;

- Ốc bươu vàng gây hại tại các ruộng trũng, gần kênh mương, suối, ruộng những năm trước ốc gây hại cao, mật độ trung bình từ 0,5-1 con/m2, nơi cao 2-4 con/m2, cục bộ 10-20 con/m2;

- Chuột hại cục bộ một số ruộng gần nhà, ven làng, ruộng khô hạn... tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số dảnh.

1.3. Lúa muộn (hồi xanh-đẻ nhánh rộ)

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, mật độ phổ biến 10-15 con/m2;

- Bọ xít đen gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-4 con/m2;

- Ruồi đục nõn gây hại rải rác, nơi cao 8-10 % số dảnh;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 %, nơi cao 5-10% số dảnh;

- Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm Nếp, BC15, Hương Thơm..., tỷ lệ hại nơi cao 5-7%, cá biệt 10-20% số lá;

- Ốc bươu vàng gây hại tại các ruộng trũng, gần kênh mương, suối, ruộng những năm trước ốc gây hại cao, mật độ trung bình từ 0,5-1 con/m2, nơi cao 2-4 con/m2.

Ốc bươu vàng hại lúa

- Chuột hại cục bộ một số ruộng gần nhà, ven làng, ruộng khô hạn... tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số dảnh.

2. Cây ngô xuân (mới trồng-5-6 lá-xoãy nõn)

- Sâu keo mùa thu gây hại tăng đầu từ cuối tháng 2 trở đi mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2.

Sâu keo mùa thu hại ngô

- Sâu cắn nõn, đục thân gây hại tăng từ đầu tháng 3 trở đi mật độ nơi cao 2-3  con/m2;

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá, cây.

3. Lạc, đậu tương

- Sâu sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 2-4 con/m2;

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá lạc gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây.

4. Cây chè (ra hoa)

- Rầy xanh, bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ 1 số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số búp;

- Bệnh phồng lá chè gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

5. Cây mía (chín thu hoạch-mọc mầm)

- Bọ hung gây hại chủ yếu tại các vùng đất cát soi bãi, mật độ nơi cao 1-2 con/hố;

- Sâu đục thân, bọ trĩ gây hại (trên mía mọc mầm) rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5 % số cây;

- Bệnh trắng lá, bệnh thối đỏ gây hại tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cây.

6. Cây cam (thu hoạch-ra lộc-nụ hoa)     

- Sâu đục thân, sâu đục cành gây hại rải rác;

- Tập đoàn nhện nhỏ lệ hại nơi cao 2-3 % số lá;

- Sâu vẽ bùa, rệp, rầy chổng cánh gây hại lộc, lá non tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10% số lộc, lá non;

- Ruồi hại hoa, bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số hoa;

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3% , nơi cao 5-10% số lá, cành;

- Bệnh thán thư (khô núm rụng quả) gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số lá, quả, nơi cao 3-5 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ do nấm, tuyến trùng tiếp tục gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số lá, quả, nơi cao 10-15 % số cây.

7. Cây bưởi (lộc non-nụ hoa)

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Sâu vẽ bùa, rệp, rầy chổng cánh gây hại lộc, lá non tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10% số lộc, lá non;

- Ruồi hại hoa, bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số hoa;

- Bệnh loét, bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3% , nơi cao 5-10% số lá, cành;

- Bệnh vàng lá thối rễ do nấm, tuyến trùng tiếp tục gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số lá, quả, nơi cao 5-10 % số cây.

8. Cây nhãn (nhồng hoa)

- Bọ xít dài gây hại, mật độ phổ biến 1-2 con/cành, nơi cao 3-4 con/cành;

- Bệnh sương mai, thán thư, bệnh chổi rồng gây hại tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số hoa, số cành.

9. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh chết héo, vườn ươm gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 

 

Báo Tuyên Quang

Tin cùng chuyên mục