Dự kiến tình hình dịch hại vụ xuân 2016


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SẢN XUẤT TRONG VỤ:

1.  Nhận định xu hướng thời tiết ảnh hưởng đến cây trồng

Đầu và giữa tháng 11 có mưa nhỏ trời rét nhiệt độ từ 16-29oC. Cuối tháng 11 trời nắng nhẹ. Vào đầu và giữa tháng 12 nhiều ngày rét đậm, rét hại nhiệt độ từ 12-19 oC, xen kẽ một số ngày có mưa nhỏ. Theo dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy Văn Trung ương vụ Đông xuân 2015-2016 hiện tượng El nino sẽ gây ra tình trạng hạn hán, thiếu nước... thời tiết ít mưa sẽ làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của lúa và các cây trồng khác, cũng như sự phát sinh, phát triển một số dịch hại.

2.  Xu hướng sản xuất và cây trồng

2.1. Cơ cấu giống

- Lúa lai: Tạp giao 1, Bte-1, Nhị ưu 838, LS1, Thái Xuyên 111, GS9...
-  Lúa thuần: KM 18, BC 15, TBR45, IRi 352, Bắc thơm số 7, N97, HT1, HT10,...

2.2. Thời vụ

- Trà xuân chính vụ

Gieo mạ từ 25/12/2015 đến 31/12/2015; cấy từ 25/1 đến 05/02/2016.

- Trà xuân muộn

 + Gieo mạ từ 15/1 đến 20/1/2015; cấy từ 05/2 đến 25/2/2016.

 + Đối với diện tích áp dụng biện pháp gieo thẳng tiến hành gieo sau tiết lập xuân, thời gian gieo từ ngày 05/02 đến ngày 25/02/2016.

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI HIỆN TẠI

1. Cây Ngô đông

- Sâu cắn nõn, sâu đục thân gây hại, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh đốm lá lớn, lá nhỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá;

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây.

2. Cây đậu tương đông

- Sâu đục quả gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số quả;

- Bệnh sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số cây.

3. Cây rau vụ đông (họ hoa thập tự)

- Rệp muội rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1 % số cây;

- Bọ nhảy hại mật độ nơi cao 10-25 con/m2;

- Sâu xanh gây hại cục bộ mật độ trung bình 3-5 con/m2, nơi cao 6-8 con/m2;

- Bệnh thối nhũn gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số cây, nơi cao 5-10 % số cây.

4. Cây chè

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến  3-5 %, nơi cao 8-12 % búp (C3);

- Bọ trĩ gây hại phổ biến 3-5 % số búp, nơi cao 10-18 % số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ nơi cao 2-4  % số búp;

- Bệnh thán thư, bệnh đốm nâu, phồng lá, chết loang hại rải rác.      
        
5. Cây cam, quýt

- Nhện đỏ gây hại, nơi cao 5-8 % số lá, (cấp 1-2).

- Nhện rám vàng, nhện trắng, gây hại rải rác nơi cao 5-7 % số lá (cấp 1);

- Bệnh loét, khô núm quả hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-12 % số quả;

- Bệnh chảy gôm, thán thư hại rải rác, nơi cao 8-10 %  lá, quả;

- Sâu đục cành, thân hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1 % số cây.

6. Cây mía

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây;

- Bọ hung gây hại nơi cao 1-2 con/hố (tuổi T3-N);

- Rệp xơ trắng hại mía tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 10-17 %.

- Bệnh thối đỏ gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-8 % số cây.

- Hiện tượng khô đầu lá, thân cây mọc chồi phụ, lá non biến màu chuyển sang màu trắng đang gây hại giai đoạn 10-15 lóng trên mía Roc 10, tỷ lệ hại rải rác, nơi cao 10-15 % số cây.

7. Cây nhãn, vải

- Bọ xít nâu hại rải rác;

- Sâu đục gân lá hại rải rác;

- Bệnh sương mai hại rải rác, nơi cao 3-5 % số lá;

- Nhện lông nhung, bệnh chổi rồng, bệnh ghẻ lá hại rải rác;

8. Cây lâm nghiệp

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây (vườn ươm);
- Bệnh lở cổ rễ hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cây (vườn ươm);
- Sâu ăn lá gây hại tỷ lệ hại  nơi cao 2-4% cây keo 1-3 tuổi;
- Bệnh héo rũ gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi.

III. DỰ KIẾN MỘT SỐ LOÀI DỊCH HẠI CHÍNH TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH TRONG VỤ.

1. Cây lúa

1.1. Sâu cuốn lá nhỏ

 - Bướm lứa 1 ra rải rác từ đầu đến giữa tháng 3, sâu non hại diện hẹp trên trà lúa chính vụ vào giữa tháng 3 đến đầu tháng 4, mật độ thấp.
- Bướm lứa 2 ra rộ từ đầu đến giữa tháng 4, sâu non nở và gây hại diện rộng trên lúa chính vụ, muộn giai đoạn đứng cái - làm đòng. Mật độ phổ biến 10-15 c/m2, nơi cao >20 c/m2.
- Bướm lứa 3 ra rộ từ đầu đến giữa tháng 5, sâu non gây hại trên lúa xuân chính vụ - xuân muộn ứng với giai đoạn trỗ bông - Ngậm sữa mật độ nơi cao >30 c/m2.
- Bướm lứa 4 ra rộ từ giữa đến cuối tháng 6, sâu non gây hại diện hẹp trên lúa muộn, lúa chét, mạ mùa, lúa mùa sớm và cỏ dại , mật độ nơi cao >10 c/m2.

1.2. Sâu đục thân 2 chấm

- Bướm lứa 1 ra rải rác từ giữa tháng 3 đến đầu tháng 4,  mật độ thấp.
                   - Bướm lứa 2 ra rộ vào cuối tháng 4 đến đầu tháng 5, sâu non gây bông bạc trên lúa chính vụ và lúa mùa muộn tỷ lệ hại phổ biến 0,5 - 1,0 % số bông, nơi cao >5% số bông.
- Bướm lứa 3 ra rộ từ đầu đến trung tuần tháng 6, gây dảnh héo trên mạ và lúa mùa sớm; tỷ lệ dảnh héo phổ biến 4- 6 % số dảnh, nơi cao >10% số dảnh bị hại.

1.3. Rầy nâu và Rầy lưng trắng

Gây hại chủ yếu trên các giống nhiễm: Bắc thơm số 7, HT1; Nếp, Tám thơm...
- Lứa 1 rầy cám nở từ giữa đến cuối tháng 3, mật độ thấp.
- Lứa 2 rầy cám nở rộ từ giữa đến cuối tháng 4 hại chủ yếu trên lúa chính vụ giai đoạn ôm đòng-trỗ, mật độ phổ biến 300-500 c/m2, điểm có biệt nơi cao 1.000-2.000 c/m2, 3.000-5.000 c/m2, có thể gây cháy nhiều ổ vào cuối tháng 4 đến đầu tháng 5.
- Lứa 3 rầy cám nở rộ vào trung tuần tháng 5 đến cuối tháng 5 sẽ hại trên lúa xuân chính vụ và lúa xuân muộn, giai đoạn ngậm sữa-đỏ đuôi mật độ phổ biến từ 100-200 c/m2, nơi cao 1.500-3.000 c/m2, điểm cá biệt >5.000 c/m2; khả năng gây cháy ổ từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 6. 
- Lứa 4 rầy cám nở rộ vào trung tuần tháng 6 sẽ hại trên  lúa xuân muộn, giai đoạn ngậm sữa-đỏ đuôi và mạ mùa, lúa mùa sớm, mật độ phổ biến từ 50-100 c/m2, nơi cao 1000-2.000 c/m2.

1.4. Bệnh đạo ôn

Gây hại vùng khí hậu núi cao, chủ yếu trên các giống nhiễm: BC 15, HT1; Nếp, Tám thơm...
- Bệnh trên lá: Bệnh thường phát sinh ở vụ xuân, giai đoạn lúa đẻ nhánh rộ từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 4; Tỷ lệ hại nơi cao 20-30 % số lá, điểm cá biệt 50 - 60% số lá.
- Bệnh trên cổ bông: Phát sinh từ giai đoạn lúa trỗ-ngậm sữa, bệnh thường hại ở những ruộng đã bị đạo ôn lá trên giống nhiễm, Tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số bông, điểm cá biệt 15 - 20% số lá.

1.5. Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn

 Bệnh phát sinh từ giữa tháng 4 đến đầu tháng 5 gây hại giai đoạn lúa đứng cái-ôm đòng. Bệnh thường phát sinh ở những ruộng lộng gió, bón phân không cân đối, bón nhiều đạm, sau các cơn giông. Tỷ lệ bệnh phổ biến 20-30% số lá, nơi cao > 50% số lá. Lưu ý vùng hạ huyện Sơn Dương và Thành phố Tuyên Quang.

1.6. Bệnh khô vằn

Bệnh phát sinh trên các giống, các trà lúa; bệnh phát triển mạnh từ giai đoạn lúa đứng cái đến cuối vụ. Bệnh hại nặng ở những ruộng cấy dầy, ruộng trũng hẩu, bón phân không cân đối, bón thừa đạm, bón đạm muộn. Tỷ lệ hại phổ biến 10-20 % số dảnh.

1.7. Ốc bươu vàng

Hại cục bộ trên những ruộng lúa vụ trước có mật độ ốc, ổ trứng cao phòng trừ không triệt để, hại nặng trên lúa mới sạ, cấy đến đẻ nhánh rộ, mật độ nơi cao 8-15 con/m2, cục bộ 40-50 con/m2, ốc thường hại nặng một số xã của huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang, Hàm Yên, Sơn Dương, Lâm Bình, Na Hang.

1.8 Chuột hại

Hại cục bộ trên những ruộng lúa bị hạn, ruộng ven làng...từ giai đoạn đẻ nhánh trở đi tỷ lệ hại nơi cao 3-5%, cục bộ 10-20 % số dảnh; tại một số xã của huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang, Sơn Dương, Lâm Bình, Na Hang có chiều hướng tăng so với năm 2015.
Ngoài các đối tượng trên cần chú ý: Bọ trĩ, ruồi, bọ xít đen, nhện gié, bệnh nghẹt rễ, bệnh thối bẹ đen lép hạt, mạ bị trắng lá chết rét.

2. Cây ngô xuân

- Sâu xám, bệnh huyết dụ gây hại vào các tháng 2,3; Sâu cắn lá nõn hại phổ biến.
- Bệnh đốm lá nhỏ hại rải rác.

3. Trên cây mía

 Bọ trĩ thường gây hại thời kỳ mới trồng -phân lóng tỷ lệ hại phổ biến 10-20 % số cây.
-  Sâu non bọ hung đen, nâu, xén tóc gây hại ở đất soi bãi... hại nặng nhất trên mía lưu gốc, trưởng thành vũ hóa sau các trận mưa rào vào tháng 4,5;
- Trưởng thành sâu đục thân vũ hóa rải rác, sâu non nở và gây hại tập trung vào giai đoạn mía đẻ nhánh đến phân lóng (Tháng 4-5), tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số cây.

4. Trên cây chè

 Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ trên tất cả các giống vào các tháng 3,5,6.tỷ lệ hại nơi cao 10-25 % số búp;

5. Trên cây cam

Rệp sáp, rệp mềm, vẽ bùa hại rải rác, ruồi hại hoa hại rải rác, bệnh vàng lá, loét cam, bệnh sẹo, bệnh phấn trắng gây hại cục bộ một số vườn vào các tháng 2,3,4,5.
6. Trên cây nhãn, vải
- Nhện lông nhung, sâu đục gân lá, bọ xít nâu, bệnh chổi rồng hại rải rác.

8. Cây lâm nghiệp

- Bệnh thán thư, phấn trắng gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây (vườn ươm);
- Bệnh lở cổ rễ hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cây (vườn ươm);
- Sâu ăn lá gây hại tỷ lệ hại nơi cao 2-4% cây keo 1-5 tuổi;
- Bệnh héo rũ gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CHỈ ĐẠO

1.Trạm BVTV các huyện, thành phố:  

- Tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo chính xác các lứa sâu, ổ dịch, thống kê chính xác diện tích nhiễm, diện phân bố, căn cứ giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây trồng, theo dõi diễn biến thời tiết để hướng dẫn bà con nông dân phòng trừ kịp thời, đạt hiệu quả cao;
- Tăng cường tập huấn về triệu chứng tác hại và biện pháp phòng trừ dịch hại chính mới phát sinh trên các cây trồng và hướng dẫn về kỹ thuật sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả cho nông dân.

2. Trạm BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông, Chính quyền địa phương thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng giống, lịch thời vụ gieo cấy lúa của của Sở Nông nghiệp và PTNT. Nên gieo cấy cùng trà, cùng giống trên một xứ đồng, cấy đúng mật độ, sử dụng phân hữu cơ hoai mục, bón phân cân đối N.P.K, bón thúc sớm, tưới nước hợp lý, để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng khỏe, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh; che phủ ni lon cho 100% diện tích mạ.

3. Tổ chức diệt trừ chuột, ốc bươu vàng bằng các biện pháp thủ công ngay từ đầu vụ. Trên mạ những nơi mật độ sâu và tỷ lệ bệnh cao cần phun phòng trước khi nhổ cấy. Không cấy và làm cỏ vào những ngày trời rét dưới 15oC./.

Tin cùng chuyên mục