DỰ BÁO SÂU BỆNH TỔNG HỢP TRONG TUẦN (24.02.2016)


1. Cây lúa xuân

1.1. Mạ xuân (3 lá-xúc cấy)

-  Bệnh nấm mốc, bệnh thối nhũn hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh;
- Rầy các loại gây hại rải rác, nơi cao 10-20c/m2;

1.2. Lúa (hồi xanh-đẻ nhánh)

- Ruồi hại nõn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá;
- Rầy nâu, rầy lưng trắng hại rải rác, nơi cao 3-5 con/m2;
- Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh;
- Ốc bươu vàng hại cục bộ trên một số ruộng thường xuyên gây hại từ các vụ trước, ruộng ven suối, gần kênh, mương, ao hồ nơi cao 2-5 con/m2. ổ trứng nở rải rác mật độ nơi cao 1-2 ổ/m2.
 


2. Cây Ngô xuân:
Sâu xám, châu chấu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

3. Cây lạc xuân

- Sâu xám gây hại rải rác;
- Bệnh lở cổ rễ gây hại tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.

4. Cây chè: Rầy xanh, bọ trĩ, bệnh chấm xám gây hại rải rác.

5. Cây cam, quýt (ra lộc-nụ hoa)

- Sâu vẽ bùa gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;
- Ruồi hại hoa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số hoa;
- Sâu đục thân hại rải rác;
- Tập đoàn nhện nhỏ gây hại rải rác nơi cao 3-5 % số lá;
- Bệnh muội đen hại rải rác, nơi cao 2- 5% số lá;
- Bệnh chảy gôm, thán thư hại rải rác, nơi cao 8-12 %  lá;

6. Cây mía (Giai đoạn cây con)

- Bọ hung, xén tóc gây hại nơi cao 1-2 con/hố;
- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số cây;

7. Cây nhãn, vải (ra búp- nhồng hoa)

- Bọ xít nâu hại rải rác;
- Bệnh sương mai hại rải rác, nơi cao 3-6 % số lá;

8. Cây lâm nghiệp

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây (vườn ươm);
- Bệnh lở cổ rễ, phấn trắng hại rải rác, nơi cao 2-5 % số cây (vườn ươm);
- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi.
CC BVTV

Tin cùng chuyên mục