Báo cáo tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ (Từ ngày 03 đến ngày 09 tháng 02 năm 2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ: Trung bình: 19-21,6oC, cao:  22-26oC, thấp: 16,9-17,5oC.  

Ẩm độ: Trung bình: 85%, cao: 95%, thấp: 75%; Số giờ nắng: 25 giờ.

Lượng mưa: 40-80 mm.

Nhận xét khác: Các ngày đầu kỳ và giữa kỳ thời tiết  áng có sương mù, ngày nắng nhẹ, riêng 02 ngày cuối kỳ (ngày 09-10/02) do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp có mưa vừa, mưa to xảy ra vào ban ngày, đêm và sáng sớm.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

(1). Cây lúa:

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Xuân

Chính vụ

Lúa hồi xanh-bắt đầu đẻ nhánh

4.791,8

 

Muộn

Mạ mới gieo -3 lá

258,3

 

 

 

 

 

Tổng:                 

 

 

(2). Cây trồng khác

Nhóm/loại cây

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

- Ngô xuân

Mới gieo

518,7

- Rau đông

Thu hoạch

       3.118

- Lạc xuân

Mới gieo

1.076,1

- Đậu tương xuân

Mới gieo

23,5

- Cây nhãn

Lộc bánh tẻ

919,4

- Cây vải

Lộc bánh tẻ-nhồng hoa

348,6

- Cây cam

Quả chín thu hoạch

6.888

- Cây bưởi

Quả chín thu hoạch-lộc non

3.291

- Cây mía

Thu hoạch

2.693,7

- Cây chè

Đốn tỉa (chủ yếu là chè kinh doanh)

7.930,1

- Cây keo

Rừng trồng

                   147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng

                         6.932,9

3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai: Ngập úng, lũ quét

Cây trồng
bị ảnh hưởng

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Đã trồng
cây khác

Để đất trống

Không

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phân bố

Phổ biến

Cao

Cục bộ

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Cây lúa xuân

1.

Mạ xuân (GĐST: Mới gieo-3 lá)

-

Bệnh nấm mốc

1-2

5-7

 

 

Toàn tỉnh

-

Bệnh thối nhũn

1-3

5

 

 

-

Rầy trắng nhỏ

Rải rác

 

 

TT

-

Rầy xanh đuôi đen

Rải rác

 

 

TT

-

Bệnh đạo ôn lá

Rải rác

 

 

C1

-

Chuột

0,5

1

 

 

2.

Lúa xuân chính vụ (GĐST: Hồi xanh - bắt đầu đẻ nhánh)

-

Ốc bươu vàng

Rải rác

1-3

 

TT

Toàn tỉnh

-

Trứng ốc bươu vàng

Rải rác

 

 

Trứng

-

Rầy trắng nhỏ

Rải rác

2

 

TT

-

Rầy xanh đuôi đen

Rải rác

2

 

TT

II

Cây ăn quả

1

Cây nhãn (GĐST: Lộc bánh tẻ)

-

Bệnh thán thư

Rải rác

1-2

 

C1-2

Huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang

-

Bệnh sương mai

Rải rác

 

 

C1

-

Bệnh chổi rồng

Rải rác

 

 

 

2

Cây cam (GĐST: Quả chín thu hoạch)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, trắng nhện rám vàng)

Rải rác

 

 

C1

Huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa

-

Rệp sáp

Rải rác

 

 

C1

-

Ngài chích hút quả

Rải rác

 

 

TT

-

Bệnh ghẻ sẹo lá

Rải rác

1-3

 

C1-3

-

Bệnh loét lá

Rải rác

1-3

 

C1-3

-

Bệnh thán thư

Rải rác

 

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

 

 

C1

3

Cây bưởi (GĐST: Quả chín thu hoạch-lộc non)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, trắng nhện rám vàng)

Rải rác

 

 

C1

Huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang

-

Rệp hại

Rải rác

3

 

C1

-

Sâu vẽ bùa

Rải rác

 

 

SN

-

Bệnh loét hại lá

2

4-6

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

2

 

 

III

Cây lâm nghiệp (GĐST: Rừng trồng 1-5 tuổi)

1

Cây keo

-

Sâu ăn lá

Rải rác

1-3

 

 

Huyện Yên Sơn

-

Bệnh chết héo

1-3

5-7

 

 

-

Bệnh thán thư

Rải rác

 

 

 

2

Cây bạch đàn

-

Sâu ăn lá

Rải rác

 

 

 

Huyện Yên Sơn

-

Bệnh đốm lá, khô ngọn

3-5

8-10

 

C3-5-7

                     

2. Diện tích nhiễm SVGH chủ yếu: Không có

3. Nhận xét tình hình SVGH trong kỳ

3.1. Trên cây lúa xuân:

-  Mạ xuân (mới gieo -3 lá): Bệnh nấm mốc, thối nhũn gây hại cục bộ, tỷ lệ bệnh nơi cao 5-10% số dảnh. Rầy trắng nhỏ, rầy xanh đuôi đen, chuột hại rải rác.

- Lúa xuân chính vụ (bén rễ-hồi xanh): Ốc bươu vàng, trứng ốc bươu vàng xuất hiện rải rác, rầy trắng nhỏ, rầy xanh đuôi đen hại rải rác.

3.2. Cây nhãn: Bệnh thán thư, sương mai, bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

3.3. Cây cam:  Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), rệp sáp, ngài chích hút quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.

 - Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số lá. Bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.

3.4. Cây bưởi: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác. Rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả. Sâu vẽ bùa gây hại rải rác trên lộc, lá non. Bệnh loét hại lá gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-6% số lá, bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số cây.

3.5. Cây keo: Sâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh thán thư, bệnh chết héo gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-7% số cây.

3.6. Cây bạch đàn: Sâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh đốm lá, khô ngọn gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 8-10% số cây.

III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới

1.1.Trên cây lúa

 - Mạ xuân (2-3 lá): Bệnh nấm mốc gây hại cục bộ rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số dảnh. Rầy trắng nhỏ gây hại rải rác. Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh.

- Trên lúa xuân chính vụ (hồi xanh- đẻ nhánh) Ốc bươu vàng gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-2 con/m2. Trứng ốc bươu vàng xuất hiện rải rác. Rầy trắng nhỏ, rầy xanh đuôi đen hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2. Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm.

1.2. Trên cây ngô xuân: Sâu xám, sâu keo mùa thu gây hại rải rác.

1.3. Trên cây lạc: Sâu xám, bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác.

1.4. Cây nhãn: Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng, bệnh sương mai gây hại rải rác.

1.5. Cây cam: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3% số lá, quả. ngài chích hút quả tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số quả.  

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3%, nơi cao 5-6% số lá. Bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.

1.6. Cây bưởi: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại rải rác. Rệp hại tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3% số quả. Sâu vẽ bùa tiếp tục gây hại trên lộc, lá non. Bệnh loét hại lá gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, bệnh vàng lá thối rễ gây hại rải rác.

1.7. Cây keo: Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 10% số cây.

1.8. Cây bạch đàn: Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác, bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số cây.

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

Đôn đốc, hướng dẫn nhân dân chăm sóc mạ, cấy lúa đúng kỹ thuật; đặc biệt tăng cường áp dụng các biện pháp phòng chống rét cho mạ, lúa cấy tạo điều kiện cho cây lúa sinh trưởng, phát triển và chống chịu tốt.

- Ngoài ra thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Bệnh nấm mốc, thối nhũn, chuột gây hại trên mạ xuân.

+ Ốc bươu vàng, bệnh nghẹt rễ trên lúa xuân chính vụ.

+ Sâu keo mùa thu trên cây ngô.

+ Sâu xám, bệnh lở cổ rễ trên cây lạc.

+ Sâu vẽ bùa, bệnh thán thư, bệnh loét hại lá trên cây cam, bưởi.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

Chi cục TT và BVTV

Tin cùng chuyên mục