Báo cáo tình hình sinh vật gây hại cây trồng (Từ ngày 15/9 đến ngày 16/10/2020)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ: Trung bình: 27-28oC, Cao: 30-32oC, Thấp: 23-24 oC;

Ẩm độ: Trung bình: 85%, Cao: 90%, Thấp: 80%; 

Số giờ nắng: 43 giờ;

Lượng mưa: 14-110 mm.

Nhận xét khác: Từ giữa đến cuối tháng 9 thời tiết chủ yếu là các ngày nắng  nhẹ, từ ngày 20-26/9 do ảnh hưởng của cơn bão số 5 gây ra các đợt mưa rào và  dông vào chiều tối và sáng sớm. Sang đầu tháng 10 thời tiết ngày đêm và sáng có sương mù, ngày nắng  nhẹ. Đến giữa tháng 10 xuất hiện các đợt không khí lạnh kèm theo các đợt mưa kéo dài do ảnh hưởng của cơn bão số 7 gây ra.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

(1). Cây lúa

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mùa

Sớm

Chín - thu hoạch

6.348

6.348

 

Chính vụ

Trỗ bông-chín sáp- thu hoạch

16.756,5

              15.876,7

 

Muộn

Làm đòng-chín sáp

   2.021,5

 

 (2). Cây trồng khác

Nhóm/loại cây

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

- Ngô (bắp)

Xoáy nõn-trỗ cờ-chín sáp-thu hoạch

4.628,2

- Cây lạc

Củ non-củ chắc thu hoạch

       1.219,6  

- Cây đậu tương

Quả non-quả chín thu hoạch

          320,8

- Cây nhãn

Lộc bánh tẻ

919,4

- Cây vải

Lộc bánh tẻ

348,6

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh-chín thu hoạch

6.888

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh-chín

3.291

- Cây mía

Vươn lóng-tích lũy đường

2.693,7

- Cây chè

Phát triển búp (chủ yếu là chè kinh doanh)

7.930,1

- Cây keo

 

184.487,8

3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai: Ngập úng, lũ quét

Cây trồng
bị ảnh hưởng

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Đã trồng
cây khác

Để đất trống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phân bố

Phổ biến

Cao

Cục bộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Cây lúa

 

1

Lúa mùa sớm (GĐST: Chín thu hoạch)

-

Bọ xít dài

Rải rác

3-5

 

TT- Non

Các huyện và thành phố Tuyên Quang

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

300 -600

700-1.000

 

Non-TT

-

Sâu cuốn lá nhỏ

5-6

10

 

SN

-

Trưởng thành cuốn lá nhỏ

2-4

5-7

 

TT

-

Sâu đục thân 2 chấm

Rải rác

1

 

SN

-

Trưởng thành đục thân 2 chấm

Rải rác

2

 

TT

-

Sâu cắn gié

Rải rác

1-2

 

SN

-

Bệnh bạc lá

3-5

20

 

C1-3-5

-

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

2-3

10-20

30

C1-3-5

-

Bệnh đen lép hạt

1-3

4-5

 

C1-3

-

Bệnh khô vằn

3-5

15-20

40

C3-5-7

2

Lúa mùa chính vụ (GĐST: Trỗ bông-chín sữa-chín thu hoạch)

-

Bọ xít dài

Rải rác

3-5

 

TT- Non

 

 

 

 

 

Các huyện, thành phố Tuyên Quang

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

300-500

800-1.000

3.000

Non-TT

-

Sâu cuốn lá nhỏ

8-10

15-20

 

SN

-

Trưởng thành cuốn lá nhỏ

2-4

5-7

 

TT

-

Sâu đục thân 2 chấm

Rải rác

1-2

3

SN

-

Trưởng thành đục thân 2 chấm

Rải rác

1

2

TT

-

Bệnh bạc lá

2-3

10-20

30-45

C1-3-5

-

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

2

20

30-45

C1-3

-

Bệnh thối thân do vi khuẩn

2-3

8-10

 

 

-

Bệnh đạo ôn lá

Rải rác

4

10

C1-3

-

Bệnh khô vằn

3-5

10-30

45

C3-5-7

-

Nhện gié

Rải rác

 

 

Non-TT

-

Chuột hại

Rải rác

6

 

 

3

Lúa mùa muộn (GĐST: Làm đòng-trỗ bông-chín sáp)

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

100-300

700-1.500

2.000

SN

Các huyện, thành phố Tuyên Quang

-

Sâu cuốn lá nhỏ

2-4

6-10

 

SN

-

Trưởng thành cuốn lá nhỏ

2

8

 

TT

-

Trưởng thành đục thân 2 chấm

Rải rác

1

 

TT

-

Sâu đục thân

Rải rác

1-2

 

SN

-

Bệnh bạc lá

1-3

10-12

 

C1-3-5

-

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

2

5

 

C1-3

-

Bệnh đạo ôn lá

1-3

5

 

C1-3

-

Bệnh khô vằn

2-5

10-20

30

C1-3

-

Chuột hại

Rải rác

3-5

 

 

II

Cây ngô hè thu (GĐST: Xoáy nõn-trỗ cờ-chín sáp-thu hoạch)

-

Sâu keo mùa thu

3-5

8

 

SN

 

Các huyện, thành phố Tuyên Quang

-

Trưởng thành sâu keo mùa thu

Rải rác

1

 

TT

-

Rệp hại

Rải rác

2-3

 

C1

-

Bệnh đốm lá lớn

Rải rác

5-10

 

C1-3

-

Bệnh khô vằn

Rải rác

4-6

 

C1-3

III

y lạc Hè - Thu (GĐST: Củ non-củ chắc thu hoạch)

 

-

Sâu cuốn lá

Rải rác

3-4

 

SN

Huyện Lâm Bình, Chiêm Hóa

-

Rầy xanh lá mạ

Rải rác

10-20

 

TT

-

Bệnh gỉ sắt

Rải rác

3-5

 

C1-3

-

Bệnh héo xanh

Rải rác

3-6

 

 

IV

Cây Đậu tương (Quả non-quả chín thu hoạch)

 

Bệnh lở cổ rễ rải rác

Rải rác

1-2

 

 

Huyện Na Hang

V

Cây ăn quả

 

 

 

 

5.1

Cây nhãn (GĐST: Quả chín - thu hoạch-lộc non-bánh tẻ)

-

Bọ xít nâu

Rải rác

2

 

N-TT

Huyện Yên Sơn. Thành phố Tuyên Quang

-

Nhện lông nhung

Rải rác

 

 

 

-

Bệnh sương mai

3

6

 

 

-

Bệnh chổi rồng

Rải rác

 

 

 

5.2

Cây cam (GĐST: Phát triển quả-quả xanh)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng)

4-5

20-25

 

C1-2-3

Huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa

-

Rệp sáp

Rải rác

3

 

C1

-

Ruồi đục quả

Rải rác

1-3

 

SN

-

Bọ xít xanh

1-3

5-10

 

TT-N

-

Bệnh ghẻ sẹo lá, quả

Rải rác 3

10

 

C1-3-5

-

Bệnh loét lá

1-2

5-10

 

C1

-

Bệnh thán thư

Rải rác -2

5

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

 

 

C1

5.3

Cây bưởi (GĐST: Phát triển quả-quả xanh-quả chín)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng)

Rải rác

12

 

C1-2-3

 

 

 

Huyện Yên Sơn, TP TQ

-

Rệp hại

2

6-12

 

Non

-

Ruồi đục quả

Rải rác

1-2

 

SN

-

Bệnh thán thư

Rải rác

5-10

 

C1

-

Bệnh loét quả, lá

Rải rác

5

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

5-10

 

 

-

Bệnh thán thư

Rải rác

5-10

 

C1

VI

Cây công nghiệp

6.1

Cây mía (GĐST: Vươn lóng –tích lũy đường)

-

Bọ hung

Rải rác

1-2

 

SN

Huyện Yên Sơn, Hàm Yên, Sơn Dương, Chiêm Hóa

-

Sâu đục thân

Rải rác-2

8

 

SN-TT

-

Bọ trĩ

2

6

 

Non - TT

-

Rệp sáp

Rải rác

5

 

C1

-

Rệp bông xơ

3-5

7-10

 

C1

-

Bệnh thối đỏ

1-2

3-5

 

C1

6.2

Cây chè (GĐST: Ra búp)

-

Rầy xanh

3,5

20

 

C1-2

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thành phố Tuyên Quang

-

Bọ trĩ

3-4

25

 

C1-2

-

Bọ xít muỗi

Rải rác

3

 

C1

-

Nhện đỏ

3-5

20

 

C1-2

-

Bệnh chết loang

Cục bộ

 

 

C1

VII

Cây keo (GĐST: Vườn ươm -1-5 tuổi)

-

Sâu nâu ăn lá

Rải rác

5-10

 

SN

Huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Chiêm Hóa

-

Bệnh chết héo

3-5

 

 

 

-

Bệnh thán thư

Rải rác

 

 

 

                   

 

 

 

 

 

 

 

2. Diện tích nhiễm SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng

DTN

(ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Cây lúa

-

Bọ xít dài

40,5

 

 

 

40,5

40,5

Huyện Na Hang , Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

15,5

2,5

 

 

18

18

Huyện Hàm Yên, Na Hang

-

Sâu cuốn lá nhỏ

20

 

 

 

20

20

Thành phố Tuyên Quang

-

Bệnh bạc lá

55,5

14,5

6,5

 

55,5

55,5

Huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang

-

Bệnh đốm sọc vi  khuẩn

52

22

 

 

74

74

Huyện Sơn Dương, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Lâm Bình

-

Bệnh đen lép hạt

8

 

 

 

8

8

Huyện Sơn Dương

-

Bệnh khô vằn

1.637

410

25,5

 

2.072,5

1.930,5

Các huyện và thành phố Tuyên Quang

-

Chuột

7

 

 

 

7

7

Thành phố Tuyên Quang

2

Cây cam

 

 

 

 

 

 

 

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng)

93

27,5

4,5

 

145

154

Huyện Hàm Yên

-

Bệnh loét

21

3,5

 

 

24,5

24,5

Huyện Hàm Yên

3

Cây mía

 

 

 

 

 

 

Huyện Sơn Dương

-

Bọ hung

3

 

 

 

3

3

-

Sâu đục thân

7

 

 

 

7

7

-

Rệp bông xơ

4

 

 

 

4

4

4

Cây chè

 

 

 

 

 

 

 

-

Rầy xanh

35,5

5,5

 

 

38,5

38,5

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, Thành phố Tuyên Quang

-

Bọ bọ trĩ

36,5

10

4

 

50,5

50,5

Huyện Yên Sơn, Hàm Yên, Sơn Dương, Thành phố Tuyên Quang

-

Bọ xít muỗi

63

2

 

 

65

65

Huyện Sơn Dương, Thành phố Tuyên Quang

 

3. Nhận xét tình hình SVGH trong kỳ

3.1. Cây lúa:

- Trên lúa mùa sớm - chính vụ: Chín sữa-chín sáp-thu hoạch.

+ Bọ xít dài gây hại rải rác giai đoạn lúa trỗ bông, mật độ nơi cao 3-5 con/m2

+ Rầy nâu - rầy lưng trắng rầy lứa 7 gây hại tăng từ giữa tháng 9 trở đi, mật độ phổ biến 300-600 con/m2, nơi cao 700-1.500 con/m2,  cục bộ 2.000-3.000 con/m2, tại huyện Hàm Yên, Na Hang.

+ Sâu cuốn lá nhỏ lứa 7: Nở và gây hại từ giữa tháng 9 đến trở đi, mật độ nơi cao 15-20 con/m2 trên các trà lúa làm đòng đến trỗ bông, tại các huyện, thành phố Tuyên Quang.

+ Sâu đục thân gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số bông bạc.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại tăng sau các trận mưa từ đầu tháng 8, tỷ lệ hại phổ biến 2-3, nơi cao 10-20%, cục bộ có nơi 30-50% số lá; tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

- Bệnh đen lép hạt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số hạt tại huyện Sơn Dương.

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-40% số dảnh; tại các huyện, thành phố Tuyên Quang.

+ Chuột gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 6-10% số dảnh, tại các huyện, thành phố Tuyên Quang.

- Trên lúa muộn: Làm đòng-trỗ bông –chín sáp:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 7 gây hại, mật độ phổ biến 500-600 con/m2, nơi cao 700-1.500 con/m2, cục bộ 2.000 con/m2.

+ Sâu cuốn lá nhỏ lứa 7 nở và gây hại từ giữa tháng 9, mật độ phổ biến 5-10 con/m2, nơi cao 15-20 con/m2.

+ Sâu đục thân lứa 6 gây hại rải rác trên lúa trỗ bông , tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số bông;

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại sau các đợt mưa dông, tỷ lệ phổ biến hại nơi cao 4-5 %, nơi cao 10-12 % số lá tại huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang.

+ Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ trên các giống nhiễm Nếp, BC15, TBR225…, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số lá tại huyện Na Hang và huyện Lâm Bình, thành phố Tuyên Quang.

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30 % số dảnh tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

+ Chuột gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số dảnh tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

3.2. Cây ngô

- Sâu keo mùa thu: Sâu non gây hại chủ yếu trên ngô đông giai đoạn 2-3 lá, mật độ phổ biến 1-3 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2 tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

- Bệnh khô vằn, đốm lá gây hại rải rác.

3.3. Cây lạc, đậu tương: Sâu cuốn lá, héo xanh gây, bệnh gỉ sắt hại rải rác.

3.4. Trên rau thập tự: Sâu xanh, sâu tơ gây hại rải rác.

3.5. Cây nhãn, vải: Bọ xít nâu, bệnh thán thư, chổi rồng gây hại rải rác.

3.6. Cây cam, bưởi: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 4%, nơi cao 15-25 % số lá, quả. Bệnh sẹo gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10% số lá, quả. Bệnh loét, bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác tại cá huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa, Yên Sơn.

3.7. Cây mía: Sâu đục thân, bọ hung gây hại cục bộ, bọ trĩ gây hại rải rác tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số cây; rệp sáp, rệp bông xơ gây hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 7-10 % số lá, cây. Bệnh thối đỏ gây hại rải rác tại các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa, Hàm Yên.

3.8. Cây chè: Rầy xanh, bọ trĩ , bọ xít muỗi, nhện đỏ, gây hại vẫn tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 20-25 % số búp.

3.9. Cây keo: Sâu nâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh chết héo tiếp tục gây hại phổ biến tỷ lệ hại  phổ biến 3-5% số cây.

III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới

1.1. Cây lúa:

- Trên lúa mùa muộn: Chín sữa –chín thu hoạch

+ Bọ xít dài tiếp tục gây hại tăng trên lúa trỗ bông-chín sữa, mật độ nơi cao 5-8 con/m2.

+ Rầy lứa 7 gây hại mật độ nơi cao 500-700  con/m2, cục bộ 1.000-2.000 con/m2 gây trên lúa chín sữa-chín.

- Sâu đục thân 2 chấm tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ phổ biến 1-2%, hại nơi cao 3-5 % số bông;

- Sâu cắn gié tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 3-5 con/m2;

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số lá;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại trên lúa trỗ tại một số vùng sâu, vùng núi cao, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số bông;

+ Bệnh đen lép hạt  tiếp tục phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số hạt.

+ Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20% số dảnh.

+ Chuột phát sinh và gây hại tăng tại những ruộng bị hạn, gần nhà…

1.2. Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục phát sinh gây hại trên ngô đông, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác.

1.3. Trên rau thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy, bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

1.4. Cây nhãn, vải: Nhện lông nhung, chổi rồng tiếp tục hại rải rác.

1.5. Cây cam, bưởi: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng khi thời tiết nắng nóng, khô hạn, bệnh sẹo, bệnh loét tiếp tục gây hại tăng, rệp sáp, bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ gây hại rải rác.

1.6. Cây mía: Sâu đục thân tiếp tục gây hại. Rệp sáp, rệp bông xơ phát sinh gây hại tăng, bệnh thối đỏ bẹ lá gây hại tăng.

1.7. Cây chè: Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi, nhện đỏ tiếp tục gây hại.

1.8. Cây keo: Bệnh chết héo tiếp tục phát sinh gây hại.                                          

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân khẩn trương thu hoạch lúa mùa muộn.

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên lúa mùa và cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 7, sâu đục thân lứa 6, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh đạo ôn cổ bông…gây hại trên lúa mùa muộn.

+ Sâu keo mùa thu gây hại trên cây ngô đông.

+ Sâu tơ, sâu xanh, bệnh thối nhũn gây hại trên cây rau đông.

+ Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), ruồi đục quả,  bệnh sẹo, vàng lá thối rễ trên cây cam, bưởi.

+ Rệp sáp, rệp bông xơ trên cây mía.

+ Nhện đỏ, rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi… trên cây chè.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

Báo Tuyên Quang

Tin cùng chuyên mục