Báo cáo tình hình sinh vật gây hai cây trồng từ ngày 14 đến ngày 20/9/2020

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ: Trung bình: 30 oC, Cao: 35oC, Thấp: 25 oC;     

Ẩm độ: Trung bình: 80 %, Cao: 89 %, Thấp: 70 %; Số giờ nắng: 55 giờ;

Lượng mưa: Từ 30 mm đến 134 mm.

Nhận xét khác: Các ngày trong kỳ đêm và sáng có mưa rào và dông, ngày nắng nóng.

 2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Cây lúa:     

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mùa

Sớm

Chín sáp-chín thu hoạch

6.348

 

Chính vụ

Trỗ bông -chín sữa - chín sáp

16.756,5

 

Muộn

Đứng cái -làm đòng

2.022,04

 

2.2. Cây trồng khác 

Nhóm/loại cây

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

- Ngô (bắp)

8 -9 lá-xoãy nõn-trỗ cờ-chín thu hoạch

4.628,2

- Cây lạc

Củ non

       1.219,6  

- Cây đậu tương

Ra hoa-quả non

          320,8

- Cây nhãn

Lộc bánh tẻ

919,4

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh

6.888

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh-chín thu hoạch

3.291

- Cây vải

Lộc bánh tẻ

348,6

- Cây mía

Vươn lóng

2.693,7

- Cây chè

Phát triển búp (chủ yếu là chè kinh doanh)

7.930,1

- Cây keo

 

184.487,8

3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai: Ngập úng, lũ quét

Cây trồng
bị ảnh hưởng

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Đã trồng
cây khác

Để đất trống

 

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phân bố

Phổ biến

Cao

Cục bộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Cây lúa

1

Lúa mùa sớm (GĐST: Chín sáp-chín )

-

Bọ xít dài

Rải rác

3-5

 

TT- Non

Các huyện và thành phố Tuyên Quang

 

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

300 -600

700-2.500

 

T4-3-2

-

Sâu cuốn lá nhỏ

5-6

10

 

T3-4-5

-

Trưởng thành cuốn lá nhỏ

2-4

5-7

 

TT

-

Sâu đục thân 2 chấm

Rải rác

1

 

N-T5

-

Trưởng thành đục thân 2 chấm

Rải rác

2

 

TT

-

Sâu cắn gié

Rải rác

1-2

 

SN

-

Bệnh bạc lá

3-5

20

 

C1-3-5

-

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

2-3

10-20

30

C1-3-5

-

Bệnh đen lép hạt

1-3

4-5

 

C1-3

-

Bệnh khô vằn

3-5

15-20

40

C3-5-7

-

Chuột hại

Rải rác

3-5

 

 

2

Lúa mùa chính vụ (GĐST: Trỗ bông -chín sữa-sáp)

-

Bọ xít dài

Rải rác

3-5

7-10

TT- Non

 

 

 

 

Các huyện và  thành phố Tuyên Quang

 

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

300-500

800-1.500

3.000-4.000

T3-2-1

-

Sâu cuốn lá nhỏ

4-8

15-20

 

T4-3-2

-

Sâu đục thân 2 chấm

Rải rác

2-3

 

T2-3-4

-

Trưởng thành đục thân 2 chấm

Rải rác

1

 

TT

-

Bệnh bạc lá

2-3

10-20

30

C1-3-5

-

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

2

20

 

C1-3

-

Bệnh đạo ôn lá

Rải rác

4

10

C1-3

-

Bệnh khô vằn

5

10-30

45

C3-5

-

Nhện gié

Rải rác

3

 

Non-TT

-

Chuột hại

Rải rác

6

 

 

3

Lúa mùa muộn (GĐST: Đứng cái-làm đòng)

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

100-300

700-1.500

 

T2-3

Các huyện và thành phố Tuyên Quang

-

Sâu cuốn lá nhỏ

2-4

6-10

 

T3-2

-

Trưởng thành đục thân 2 chấm

Rải rác

 

 

TT

-

Sâu đục thân 2 chấm

Rải rác

2-3

 

T2-3

-

Bệnh bạc lá

Rải rác

10

 

C1-3-5

-

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

2

5

 

C1-3

-

Bệnh đạo ôn lá

1-3

5

 

C1-3

-

Bệnh khô vằn

2-5

10-20

30

C1-3

-

Chuột hại

Rải rác

3-5

 

 

II

Cây ngô Hè Thu (GĐST: 8-9 lá-xoãy nõn-trỗ cờ- chín sáp)

-

Sâu keo mùa thu

2

4-5

 

SN

Các huyện và thành phố TuyênQuang

-

Trưởng thành sâu keo mùa thu

Rải rác

1

 

TT

-

Rệp hại

Rải rác

2-3

 

C1

-

Bệnh đốm lá lớn

Rải rác

5-10

 

C1-3

-

Bệnh khô vằn

Rải rác

4-6

 

C1-3

III

y lạc Hè Thu (GĐST: Củ non)

-

Sâu cuốn lá

Rải rác

3-4

 

SN

Các huyện và thành phố TuyênQuang

-

Rệp hại

Rải rác

1-2

 

C1-3

-

Bệnh gỉ sắt

Rải rác

3-5

 

C1-3

-

Bệnh héo xanh

Rải rác

3-6

 

 

IV

Cây đậu tương (GĐST: Ra hoa-quả non)

-

Sâu cuốn lá

Rải rác

2-3

 

SN

Huyện Na Hang

-

Giòi đục nõn, thân

Rải rác

1-3

 

SN

-

Bệnh đốm lá

Rải rác

3-5

 

C1-3

V

Cây ăn quả

1

Cây nhãn (GĐST: Lộc bánh tẻ)

-

Bọ xít nâu

Rải rác

 

 

TT

Huyện Yên Sơn

-

Nhện lông nhung

Rải rác

 

 

C1

-

Bệnh chổi rồng

Rải rác

 

 

 

2

Cây cam (GĐST: Phát triển quả-quả xanh)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, trắng nhện rám vàng)

3-4

20-25

 

C1-2-3

Huyện Hàm Yên và huyện Chiêm Hóa

-

Rệp sáp

Rải rác

2-3

 

C1

-

Ruồi đục quả

Rải rác

1-3

 

SN

-

Bọ xít xanh

1-3

5

 

TT-N

-

Bệnh ghẻ sẹo lá, quả

3

10

 

C1-3-5

-

Bệnh loét lá

2

10

 

C1

-

Bệnh thán thư

Rải rác

1

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

 

 

C1

    3

Cây bưởi (GĐST: Phát triển quả-quả xanh-quả chín)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, trắng nhện rám vàng)

3

10-15

 

C1-3

 

Huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang

-

Rệp hại

8

12

 

C1

-

Bệnh thán thư

Rải rác

5-10

 

C1

-

Ruồi đục quả

Rải rác

2-3

 

SN

-

Bệnh loét quả, lá

1

5

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

5-10

 

 

VI

Cây công nghiệp

1

Cây mía (GĐST: Vươn lóng)

-

Bọ hung

Rải rác

3

 

T2-3

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa

-

Sâu đục thân

2

5

 

SN

-

Rệp sáp

Rải rác

8

 

C1

-

Rệp bông xơ

3-5

7-8

 

C1-2

-

Bệnh thối đỏ

1-2

5-8

 

 

 

2

Cây chè (GĐST: Phát triển búp)

-

Rầy xanh

3-4

20

 

C1-2

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thành phố Tuyên Quang

-

Bọ trĩ

4

25

 

C1-2

-

Bọ xít muỗi

3

5-9

 

C1-2

-

Nhện đỏ

5

8

 

C1-2

VII

Cây keo (GĐST: Vườn ươm -1-5 tuổi)

-

Sâu nâu ăn lá

Rải rác

5-10

 

SN

Huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Chiêm Hóa

-

Bệnh chết héo

3-5

 

 

 

-

Bệnh thán thư

Rải rác

 

 

 

                         

2. Diện tích nhiễm SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng

DTN

(ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Cây lúa

-

Bọ xít dài

28

 

 

 

28

27

Huyện Na Hang, Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

35,5

2,5

 

 

38

38

Thành phố Tuyên Quang, huyện Hàm Yên, Na Hang

-

Sâu cuốn lá nhỏ

15

 

 

 

15

13

Thành phố Tuyên Quang

-

Bệnh bạc lá

53,5

14,5

6,5

 

74,5

71.5

 

Các huyện và thành phố Tuyên Quang

-

Bệnh đen lép hạt

8

 

 

 

8

8

Huyện Sơn Dương

-

Bệnh khô vằn

1.637

410

25,5

 

2.072,5

1.930,5

Các huyện và  thành phố Tuyên Quang

-

Chuột

7

 

 

 

7

6

Thành phố Tuyên Quang

2

Cây cam

-

Nhóm Nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng)

32

12

2

 

32

32

Huyện Hàm Yên

-

Bệnh loét cam

11,5

 

 

 

11,5

11,5

3

Cây mía

-

Bọ hung

3

 

 

 

3

3

Huyện Sơn Dương

-

Rệp bông xơ trắng

4

 

 

 

4

4

4

Cây chè

-

Rầy xanh

6,5

1,5

 

 

7,5

7,5

Huyện Hàm Yên

-

Bọ trĩ

8.5

3

1.5

 

13

13

Huyện Hàm Yên

-

Bọ xít muỗi

10

 

 

 

10

8

Thành phố Tuyên Quang

                   

3. Nhận xét tình hình SVGH trong kỳ

            3.1. Cây lúa:

         - Trên lúa mùa sớm - chính vụ: Trỗ bông-chín sữa-sáp-chín thu hoạch

         + Bọ xít dài gây hại chủ yếu trên lúa trỗ bông mật độ nơi cao 7-10 con/m2.

         + Rầy nâu - rầy lưng trắng lứa 6 gây hại, mật độ phổ biến 300-600 con/m2, nơi cao 700 -2.500 con/m2, cục bộ >3.000 con/m2 tại các huyện và thành phố Tuyên Quang. Nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy chòm.

         + Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 gây hại, mật độ phổ biến 5-6 con/m2, nơi cao 10-15 con/m2 tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

         + Sâu đục thân lứa 5 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số bông bạc.

                   + Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh sau các trận mưa, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 10-30 % số lá tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

         + Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, Nếp…, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 5-10 % số lá.

         - Bệnh đen lép hạt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số hạt tại huyện Sơn Dương, Lâm Bình.

         + Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30-40% số dảnh tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

                   + Chuột gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 5-7 % số dảnh tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

         + Nhện gié, sâu cắn gié gây hai rải rác.

         - Trên lúa muộn: Đứng cái-làm đòng:

                      + Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, mật độ phổ biến 500-600 con/m2, nơi cao 700-1.500 con/m2.

         + Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-10 con/m2.

         + Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5 % số lá.         

         + Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ trên các giống nhiễm Nếp, BC15, TBR225…, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số lá tại huyện Na Hang và huyện Lâm Bình.

         + Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30 % số dảnh tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

                   + Chuột gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số dảnh tại các huyện và thành phố Tuyên Quang.

         3.2. Cây ngô:

         - Sâu keo mùa thu: Sâu non gây hại mật độ nơi cao 2-3 con/m2; trưởng thành xuất hiện rải rác, mật độ phổ biến 1-2 con/m2;

         - Bệnh khô vằn, đốm lá gây hại rải rác.

         3.3. Cây lạc, đậu tương: Sâu cuốn lá, rầy xanh, bệnh gỉ sắt, bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại rải rác.

    3.4. Cây nhãn, vải: Nhện lông nhung, bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

         3.5. Cây cam: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 10-15 % số lá, quả. Bọ xít xanh, rệp sáp, ruồi đục quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, quả. Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3%, nơi cao 10% số lá, quả. Bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.

         3.6. Cây mía: Bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 3 con/hố. Sâu đục thân gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, rệp sáp, rệp bông xơ gây hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 7-8 % số lá, cây tại các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa.

         3.7. Cây chè: Rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ , bọ xít muỗi vẫn tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 10-15 % số búp tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thành phố Tuyên Quang.

                   3.8. Cây keo: Sâu nâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh chết héo tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới

         1.1. Cây lúa:

         - Trên lúa mùa sớm - chính vụ:

         + Bọ xít dài gây hại trên các trà lúa trỗ bông, phơi chín sữa, mật độ nơi cao 5-10 con/m2.

         + Rầy nâu-rầy lưng trắng lứa 6 tiếp tục  gây hại trên các giống nhiễm, ruộng trũng hẩu… mật độ nơi cao 1.000-3.000 con/m2, cục bộ 4.000-5.000 con/m2. Nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy chòm.

         + Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 5-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2.

                   + Sâu đục thân 2 chấm: Tiếp tục gây hại tăng trỗ bông - phơi màu, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 2-3% số bông.  

            + Nhện gié, sâu cắn gié tiếp tục gây hại rải rác.     

         + Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại trên các giống lúa nhiễm: Tạp Giao, Nhị Ưu 838…sau các cơn mưa kèm dông lốc, tỷ lệ hại nơi cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá.

                     + Bệnh đạo ôn lá, cổ bông gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, Nếp…, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá, bông tại một số huyện vùng núi cao.

            - Bệnh đen lép hạt tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-6 % số hạt.

         + Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 20-30%, cục bộ 40-50% số dảnh.

         + Chuột phát sinh, gây hại tăng ở những chân ruộng bị hạn, gần nhà… tỷ lệ hại nơi cao 5-6 % số dảnh.

                   - Trên lúa mùa muộn:

         + Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại tăng, mật độ nơi cao 800-1.500 con/m2, cục bộ > 3.000 con/m2. Nếu không phòng trừ kịp thì sẽ gây cháy chòm.

         + Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục nở và gây hại tăng, mật độ nơi cao 20-30 con/m2, cục bộ 50-60 con/m2, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây trắng lá.

         + Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh.

                   + Bệnh đạo ôn lá, tiếp tục gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, Nếp…, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá.

         + Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các giống lúa nhiễm: Tạp Giao, Nhị Ưu 838…sau các cơn mưa kèm theo dông lốc, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá.

         + Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 5 -10%, nơi cao 20-30%, cục bộ 40-50% số dảnh.

         + Chuột hại gây hại tăng tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số dảnh.

         Lưu ý: Bệnh lùn sọc đen gây hại ở những ruộng bị rầy lưng trắng…

         1.2. Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục phát sinh gây hại, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác.

            1.3. Trên cây lạc, đậu tương: Sâu cuốn lá, giòi đục thân bệnh héo xanh, gỉ sắt gây hại rải rác.

     1.4. Cây nhãn, vải: nhện lông nhung, chổi rồng gây hại rải rác.

1.5. Cây cam, bưởi: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng khi thời tiết nắng nóng, khô hạn. Bọ xít xanh, ruồi đục quả gây hại tăng, bệnh sẹo tiếp tục gây hại tăng, rệp sáp, bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn, bệnh hại tăng sau các đợt mưa kéo dài.

    1.6. Cây mía: Sâu đục thân, bọ hung, rệp bông xơ tiếp tục gây hại. Rệp sáp, rệp bông xơ phát sinh gây hại cục bộ tại một số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, cây.

         1.7. Cây chè: Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi, nhện đỏ tiếp tục gây hại tăng.

         1.8. Cây keo: Bệnh chết héo tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ.

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

  - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân tập trung chăm sóc, bón phân trên các cây trồng, khẩn trương thu hoạch lúa mùa để kịp thời làm đất trồng cây vụ đông.

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên lúa mùa và cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn…gây hại trên lúa.

+ Sâu keo mùa thu gây hại trên cây ngô.

+ Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), ruồi đục quả,  bệnh sẹo, vàng lá thối rễ trên cây cam, bưởi.

+ Rệp sáp, rệp bông xơ trên cây mía.

+ Nhện đỏ, rầy xanh, bọ trĩ… trên cây chè.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục