Báo cáo tình hình sinh vật gây hại cây trồng (Từ ngày 12 đến ngày 18/10/2020)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ: Trung bình: 28oC, Cao: 32oC, Thấp: 23 oC;     

Ẩm độ: Trung bình: 85 %, Cao: 90 %, Thấp: 80 %; Số giờ nắng: 54 giờ;

Lượng mưa: Từ 15-50 mm.

Nhận xét khác: Trong kỳ các ngày có nắng nhẹ, một số ngày có mưa nhỏ rải rác vào đêm và sáng sớm.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Cây lúa:     

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mùa

Sớm

Thu hoạch xong

6.348

6.348      

Chính vụ

Chín thu hoạch

16.756,5

  12.664

Muộn

Trỗ bông-chín sữa-sáp

2.022,04

 

2.2. Cây trồng khác 

Nhóm/loại cây

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

- Ngô Hè Thu

Chín sữa-chín thu hoạch

4.628,2

- Ngô Đông

Mới gieo-5-7 lá

  5.127,6

- Rau đông

Phát triển thân lá

  749,1

- Cây lạc

Củ chắc-thu hoạch

       1.219,6  

- Cây đậu tương

Quả chín thu hoạch

          320,8

- Cây nhãn

Lộc bánh tẻ

919,4

- Cây vải

Lộc bánh tẻ

348,6

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh-chín thu hoạch

6.888

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh-chín thu hoạch

3.291

- Cây mía

Tích lũy đường

2.693,7

- Cây chè

Phát triển búp (chủ yếu là chè kinh doanh)

7.930,1

- Cây keo

 

184.487,8

3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai: Ngập úng, lũ quét

Cây trồng
bị ảnh hưởng

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Đã trồng
cây khác

Để đất trống

 

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phân bố

Phổ biến

Cao

Cục bộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Cây lúa

1

Lúa mùa chính vụ (GĐST: Chín thu hoạch)

2

Lúa mùa muộn (GĐST: Trỗ bông-chín sữa-chín sáp)

-

Rầy nâu, rầy lưng trắng

300

400-500

 

T3-2-TT

Các huyện và thành phố Tuyên Quang

-

Sâu cuốn lá nhỏ

6

8-10

 

T4-3-2

-

Sâu đục thân 2 chấm

Rải rác

2-3

 

T4-3

-

Bệnh bạc lá

Rải rác

5-10

 

C3-5

-

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

2

5-10

 

C1-3

-

Bệnh đạo ôn cổ bông

1

2

 

 

-

Bệnh khô vằn

2-5

10-20

30

C1-3

-

Chuột hại

Rải rác

3-5

 

 

II

Cây ngô

1

Ngô Hè Thu (GĐST: Chín sữa- chín thu hoạch)

-

Sâu keo mùa thu

Rải rác

2

 

SN

Các huyện và thành phố TuyênQuang

-

Trưởng thành sâu keo mùa thu

Rải rác

1

 

TT

-

Rệp hại

Rải rác

2-3

 

C1

-

Sâu đục bắp

Rải rác

1-2

5

SN

-

Bệnh đốm lá lớn

Rải rác

5-10

 

C1-3

-

Bệnh khô vằn

Rải rác

4-6

 

C1-3

2

 Ngô Đông (Mới gieo -5-7 lá)

-

Sâu xám

1-2

3

 

SN

Các huyện và thành phố TuyênQuang

-

Sâu keo mùa thu

1-2

3-5

 

SN

-

Châu chấu

1-2

 

 

Non-TT

-

Bệnh huyết dụ

Rải rác

 

 

C1

III

Cây rau đông (GĐST: Phát triển thân lá)

-

Sâu tơ

0,5

2

 

SN

Huyện Sơn Dương

-

Sâu xanh

0,2

1

 

SN

-

Rệp

Rải rác

1-3

 

C1

IV

y lạc Hè Thu (GĐST: Củ chắc-thu hoạch)

-

Sâu cuốn lá

Rải rác

3-4

 

SN

Các huyện và thành phố TuyênQuang

-

Rệp hại

Rải rác

1-2

 

C1-3

-

Bệnh gỉ sắt

Rải rác

3-5

 

C1-3

-

Bệnh héo xanh

Rải rác

3-6

 

 

V

Cây ăn quả

1

Cây nhãn (GĐST: Lộc bánh tẻ)

-

Bệnh thán thư

Rải rác

1-2

 

C1-2

Huyện Yên Sơn, thành phó Tuyên Quang

-

Nhện lông nhung

Rải rác

1-2

 

C1-3

-

Bệnh chổi rồng

Rải rác

 

 

 

2

Cây cam (GĐST: Phát triển quả-quả xanh-chín thu hoạch)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, trắng nhện rám vàng)

3-4

20

 

C1-2-3

Huyện Hàm Yên và huyện Chiêm Hóa

-

Rệp sáp

Rải rác

2-3

 

C1

-

Ruồi đục quả

Rải rác

1-3

 

SN

-

Bọ xít xanh

1-3

5

 

TT-N

-

Bệnh ghẻ sẹo lá, quả

3

 

 

C1-3-5

-

Bệnh loét lá, quả

2

15

 

C1-3

-

Bệnh thán thư

Rải rác

1-3

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

 

 

C1

    3

Cây bưởi (GĐST: Phát triển quả-quả xanh-quả chín)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, trắng nhện rám vàng)

3

10-20

 

C1-3

 

Huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang

-

Rệp hại

8

12

 

C1

-

Bệnh thán thư

Rải rác

5-10

 

C1

-

Ruồi đục quả

Rải rác

3

 

SN

-

Bệnh loét quả, lá

1

5

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

 

 

 

VI

Cây công nghiệp

1

Cây mía (GĐST: Tích lũy đường)

-

Bọ hung

Rải rác

3

 

T2-3

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa

-

Sâu đục thân

2

5

 

SN

-

Rệp sáp

Rải rác

8

 

C1

-

Rệp bông xơ

3-5

10

 

C1-2

-

Bệnh thối đỏ

1-2

5-8

 

 

2

Cây chè (GĐST: Phát triển búp)

-

Rầy xanh

3-4

7-10

 

C1-2

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thành phố Tuyên Quang

-

Bọ trĩ

4

9-11

 

C1-2

-

Bọ xít muỗi

3

10-12

 

C1-2

-

Nhện đỏ

5

7

 

C1-2

-

Bệnh đốm nâu

2

15

 

C1

-

Bệnh thối búp

2

8

 

C1

-

Bệnh chết loang

Cục bộ

 

 

C1

VII

Cây keo (GĐST: Vườn ươm -1-5 tuổi)

-

Sâu nâu ăn lá

Rải rác

5-10

 

SN

Huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Chiêm Hóa

-

Bệnh chết héo

3-5

 

 

 

-

Bệnh thán thư

Rải rác

 

 

 

                         

 

2. Diện tích nhiễm SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng

DTN

(ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Cây cam

-

Nhóm Nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng)

25,5

3,5

 

 

29

29

Huyện Hàm Yên

-

Bệnh loét cam

24

4,5

 

 

28,5

28,5

2

Cây chè

-

Rầy xanh

2,5

 

 

 

2,5

2,5

Huyện Hàm Yên

-

Bọ trĩ

4,5

 

 

 

4,5

4,5

-

Bệnh đốm nâu

19

3,5

 

 

22,5

22,5

-

Bệnh thối búp

13,5

2,5

 

 

16

16

                   

3. Nhận xét tình hình SVGH trong kỳ

            3.1. Cây lúa:

         - Trên lúa chính vụ: Chín thu hoạch

         - Trên lúa muộn: Trỗ bông-chín sữa- chín sáp:

           + Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 7 gây hại, mật độ phổ biến 200-300 con/m2, nơi cao 500-600 con/m2.

         + Sâu cuốn lá nhỏ lứa 7 gây hại, mật độ nơi cao 5-10 con/m2.

         + Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại cục bộ một số ruộng,  tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.        

         + Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ trên các giống nhiễm Nếp, BC15, TBR225…, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số bông tại thành phố Tuyên Quang.

         + Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 30 % số dảnh tại thành phố.

          + Chuột gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số dảnh tại các huyện, thành phố.

         3.2. Cây ngô:

         - Vụ Hè Thu: Sâu keo mùa thu gây hại mật độ nơi cao 2-3 con/m2; trưởng thành xuất hiện rải rác, mật độ phổ biến 1-2 con/m2; bệnh khô vằn, đốm lá gây hại rải rác.

         - Vụ Đông: Sâu xám, châu chấu, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 2-3 con/m2 tại các huyện, thành phố.

         3.3. Trên cây rau đông: Sâu tơ, sâu xanh gây, rệp hại rải rác tại huyện Sơn Dương, Yên Sơn.

         3.4. Cây lạc, đậu tương: Sâu cuốn lá, sâu khoang, bệnh gỉ sắt, bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại rải rác.

    3.5. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

         3.6. Cây cam: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 15-20% số lá, quả. Rệp sáp, ruồi đục quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số quả.

         - Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3%, nơi cao 10% số lá, quả. Bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.

         3.7. Cây mía: Sâu đục thân gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây; rệp sáp, rệp bông xơ gây hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 7-12 % số cây, bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-3 con/hố tại các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa.

         3.8. Cây chè: Rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ tiếp tục gây hại; bệnh đốm nâu, thối búp phát sinh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 8-15 % số búp tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang.

           3.9. Cây keo: Sâu nâu ăn lá gây hại rải rác; bệnh chết héo tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới

 1.1. Cây lúa:

- Trên lúa mùa chính vụ: Chín thu hoạch

- Trên lúa mùa muộn: Trỗ bông-chín sáp

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy lứa 7 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 200-300 con/m2. Nơi cao 1.000-2.000.

 + Sâu cuốn lá nhỏ lứa 7 tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 8-10 con/m2.

+ Sâu đục thân lứa 6 tiếp tục gây hại rải rác trên lúa trỗ bông.

+ Sâu cắn gié gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2

+ Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh gây hại trên các giống nhiễm BC15, TBR225, Nếp…, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số bông.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các giống lúa nhiễm: Tạp Giao, Nhị Ưu 838…sau các cơn mưa kèm theo dông lốc, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá.

+ Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại  tỷ lệ hại phổ biến 5 -10%, nơi cao 20-30%, cục bộ 40-50% số dảnh.

+ Nhện gié gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

+ Chuột hại gây hại tăng tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số dảnh.

1.2. Cây ngô:

- Vụ Hè Thu: Sâu đục bắp tiếp tục gây hại mật độ nơi cao 2-3 con/m2; bệnh khô vằn, đốm lá gây hại rải rác.

- Vụ Đông: Sâu xám, châu chấu, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

 1.3. Trên cây rau đông: Sâu tơ, sâu xanh gây, rệp tiếp tục gây hại rải rác.

1.4Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

1.5Cây cam: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 15-20% số lá, quả. Rệp sáp, ruồi đục quả tiếp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số quả.

 - Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3%, nơi cao 10% số lá, quả. Bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.

1.6Cây mía: Sâu đục thân gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, rệp sáp, rệp bông xơ gây hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 7-12 % số cây; bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-3 con/hố tại các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa.

 1.7Cây chè: Rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ  tiếp tục gây hại tăng; bệnh đốm nâu, thối búp phát sinh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 8-15 % số búp tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang.

1.8Cây keo: Sâu nâu ăn lá gây hại rải rác; bệnh chết héo tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

1.9. Cây ngô đông: Sâu xám gây hại rải rác; sâu keo mùa thu tiếp tục phát sinh gây hại tăng, mật độ nơi cao 2-3 con/m2 tại các huyện, thành phố.

 1.10. Trên cây rau đông: Sâu tơ, sâu xanh, rệp hại phát sinh gây hại tăng, mật độ nơi 3-5 con/m2.

1.11. Cây nhãn, vải: Nhện lông nhung, chổi rồng gây hại rải rác.

1.12. Cây cam, bưởi: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại. Bọ xít xanh, ruồi đục quả gây hại tăng, bệnh sẹo tiếp tục gây hại tăng; rệp sáp, bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn, bệnh hại tăng sau các đợt mưa kéo dài.

1.13Cây mía: Sâu đục thân, bọ hung, rệp sáp, rệp bông xơ phát sinh gây hại cục bộ tại một số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, cây.

1.14Cây chè: Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi, nhện đỏ tiếp tục gây hại.

1.15. Cây keo: Bệnh chết héo tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ.

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

  - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân khẩn trương thu hoạch lúa mùa để kịp thời làm đất trồng cây vụ đông.

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên lúa mùa và cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 7, sâu đục thân lứa 6, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh đạo ôn cổ bông…gây hại trên lúa mùa muộn.

+ Sâu keo mùa thu gây hại trên cây ngô đông.

+ Sâu tơ, sâu xanh, bệnh thối nhũn gây hại trên cây rau đông.

+ Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), ruồi đục quả,  bệnh sẹo, vàng lá thối rễ trên cây cam, bưởi.

+ Rệp sáp, rệp bông xơ trên cây mía.

+ Nhện đỏ, rầy xanh, bọ xít muỗi… trên cây chè.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.

Tin cùng chuyên mục