Báo cáo tình hình sinh vật gây hai cây trồng (Từ ngày 02 đến ngày 08 tháng 11 năm 2020)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ: Trung bình: 24oC, cao: 29oC. thấp: 19oC;         

Ẩm độ: Trung bình: 75 %, cao: 80%, thấp: 70 %; Số giờ nắng: 30 giờ;

Lượng mưa: Từ 5-10 mm.

Nhận xét khác: Trong kỳ các ngày có nắng nhẹ, một số ngày có mưa nhỏ rải rác vào đêm và sáng sớm vào giữa kỳ.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Cây lúa:     

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mùa

Sớm

Thu hoạch xong

6.348      

6.348      

Chính vụ

Thu hoạch xong

16.756,5

16.756,5 

Muộn

Thu hoạch xong

2.022,04

2.022,04

2.2. Cây trồng khác 

Nhóm/loại cây

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

- Ngô Hè Thu

Chín thu hoạch

4.628,2

- Ngô Đông

4-9 lá-xoáy nõn

         5,160,2

- Rau đông

Phát triển thân lá

       2,087.5

- Cây lạc

Thu hoạch

       1.219,6  

- Cây đậu tương

Thu hoạch

          320,8

- Cây nhãn

Lộc bánh tẻ

919,4

- Cây vải

Lộc bánh tẻ

348,6

- Cây cam

Phát triển quả-quả xanh-chín thu hoạch

6.888

- Cây bưởi

Phát triển quả-quả xanh-chín thu hoạch

3.291

- Cây mía

Tích lũy đường

2.693,7

- Cây chè

Phát triển búp (chủ yếu là chè kinh doanh)

7.930,1

- Cây keo

 

184.487,8

3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai: Ngập úng, lũ quét

Cây trồng
bị ảnh hưởng

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Đã trồng
cây khác

Để đất trống

 

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phân bố

Phổ biến

Cao

Cục bộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

Cây ngô Đông (4-9 lá-xoáy nõn)

-

Sâu keo mùa thu

Rải rác

2-3

4-7

SN

Các huyện  và thành phố Tuyên Quang

-

Châu chấu

Rải rác

1-2

 

Non-TT

-

Bệnh huyết dụ

Rải rác

1-3

 

C1

-

Bệnh đốm lá

% SL

Rải rác

5

C1

II

Cây rau đông (GĐST: Phát triển thân lá)

-

Sâu tơ

2

3

 

SN

Huyện Yên Sơn,  Sơn Dương, Na Hang, Lâm Bình, thành phố Tuyên Quang.

-

Sâu xanh

0,2

1

 

SN

-

Bọ nhảy

Rải rác

3

 

Non-TT

-

Rệp

Rải rác

1-3

 

C1

-

Bệnh thối nhũn

Rải rác

1-2

 

 

-

Bệnh lở cổ rễ

Rải rác

1-3

 

 

III

Cây ăn quả

1

Cây nhãn (GĐST: Lộc bánh tẻ)

-

Bệnh thán thư

Rải rác

1-2

 

C1-2

Huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang

-

Nhện lông nhung

Rải rác

1-2

 

C1-3

-

Bệnh chổi rồng

Rải rác

 

 

 

2

Cây cam (GĐST: Phát triển quả-quả xanh-chín)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, trắng nhện rám vàng)

3-4

10

 

C1-2-3

Huyện Hàm Yên và huyện Chiêm Hóa

-

Rệp sáp

Rải rác

2-3

 

C1

-

Ruồi vàng đục quả

Rải rác

1-3

 

SN

-

Ngài chích hút quả

Rải rác

1-3

 

 

-

Bệnh ghẻ sẹo lá, quả

3

 

 

C1-3-5

-

Bệnh loét lá, quả

2

20

 

C1-3

-

Bệnh thán thư

Rải rác

1-3

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

 

 

C1

    3

Cây bưởi (GĐST: Phát triển quả-quả xanh-quả chín)

-

Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, trắng nhện rám vàng)

4

8

 

C1-3

Huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang

-

Rệp hại

Rải rác

3

 

C1

-

Bệnh thán thư

Rải rác

2

 

C1

-

Ruồi vàng đục quả

Rải rác

3

 

SN

-

Bệnh loét quả, lá

2

4-6

 

C1

-

Bệnh vàng lá, thối rễ

Rải rác

 

 

 

IV

Cây công nghiệp

1

Cây mía (GĐST: Tích lũy đường)

-

Sâu đục thân

1

3

 

SN

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa

-

Bọ hung

1

2

 

SN

-

Rệp xơ trắng

1-3

10-15

 

C1

-

Rệp sáp

1

8

 

C1-2

2

Cây chè (GĐST: Phát triển búp)

-

Rầy xanh

Rải rác

4

 

C1-2

Huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thành phố Tuyên Quang

-

Bọ trĩ

Rải rác

3

 

C1-2

-

Bọ xít muỗi

Rải rác

4

 

C1-2

-

Nhện đỏ

2

5

 

C1-2

-

Bệnh đốm nâu

1-2

 

 

C1

-

Bệnh thối búp

1

3

 

C1

-

Bệnh chết loang

Cục bộ

 

 

C1

V

Cây keo (GĐST: Vườn ươm -1-5 tuổi)

-

Sâu nâu ăn lá

Rải rác

5-10

 

SN

Huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Chiêm Hóa

-

Bệnh chết héo

3-5

 

 

 

-

Bệnh thán thư

Rải rác

 

 

 

                     

2. Diện tích nhiễm SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng

DTN

(ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Cây cam

-

Nhóm Nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng)

8,5

 

 

 

8,5

8,5

Huyện Hàm Yên

-

Bệnh loét cam

32

10,5

2,5

 

45

45

2

Cây ngô đông

-

Sâu keo mùa thu

18,5

 

 

 

18,5

18,5

Huyện

Chiêm Hóa, Yên Sơn, Hàm Yên

3

Cây mía

-

Rệp bông xơ

1

 

 

 

1

1

Huyện Hàm Yên

                   

3. Nhận xét tình hình SVGH trong kỳ

3.1. Cây ngô vụ đông

Sâu keo mùa thu mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 4-7 con/m2 tại các huyện, thành phố.

3.2. Trên cây rau đông: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, rệp hại, bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

3.3. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

3.4. Cây cam: - Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 8-10% số lá, quả. Rệp sáp, ruồi vàng đục quả, ngài chích hút quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số quả.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3%, nơi cao 10% số lá, quả. Bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.

3.5. Cây mía: Sâu đục thân gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, rệp bông xơ gây hại phổ biến 1-3 %, nơi cao 10-15 % số cây, bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-3 con/hố tại các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa.

3.6. Cây chè: Rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ gây hại rải rác, bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số búp, bệnh đốm nâu, thối búp gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số búp, bệnh chết loang gây hại cục bộ một số vườn tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang.

3.7. Cây keo: Sâu nâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh chết héo tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới

1.1. Cây ngô

- Vụ Hè Thu: Sâu đục bắp tiếp tục gây hại mật độ nơi cao 2-3 con/m2, bệnh khô vằn, đốm lá gây hại rải rác.

- Vụ Đông: Sâu xám, châu chấu, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 2-3 con/m2.

1.2. Trên cây rau đông: Sâu tơ, sâu xanh gây, rệp tiếp tục gây hại rải rác.

1.3. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

1.4. Cây cam: Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 15-20% số lá, quả. Rệp sáp, ruồi vàng đục quả, ngài chích hút quả tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số quả.

- Bệnh sẹo, bệnh loét gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3%, nơi cao 10% số lá, quả. Bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.

1.5. Cây mía: Sâu đục thân gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây, rệp sáp, rệp bông xơ gây hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 7-12 % số cây, bọ hung gây hại cục bộ, mật độ nơi cao 1-3 con/hố tại các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa.

1.6. Cây chè: Rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ  tiếp tục gây hại, bệnh đốm nâu, thối búp phát sinh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 %, nơi cao 5-10 % số búp tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang.

1.7. Cây keo: Sâu nâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh chết héo tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn chủ động:

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân kịp thời làm đất trồng cây vụ đông ưa lạnh, ngắn ngày.

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Sâu keo mùa thu gây hại trên cây ngô đông.

+ Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, bệnh thối nhũn gây hại trên cây rau đông.

+ Nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), ruồi vàng đục quả, ngài chích hút quả, bệnh sẹo, loét.

+ Rệp bông xơ trên cây mía.

+ Nhện đỏ, rầy xanh, bọ xít muỗi, bệnh thối búp… trên cây chè.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

Báo Tuyên Quang

Tin cùng chuyên mục