Tin tức › Trồng trọt - BVTV7/3/2019 11:27

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trồng thời gian tới (Từ ngày 06/3 đến ngày 12/3/2019)

1. Cây lúa xuân
1.1. Lúa xuân chính vụ (đẻ nhánhrộ-đứng cái)
- Rầy trắng nhỏ, rầy nâu lứa 1 tiếp tục nở, gây hại rải rác, mật độ trung bình 2-3 con/m2, mật độ nơi cao 3-6 con/m2;
- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 tiếp tục  gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2;
- Bọ xít đen tiếp tục  gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2;
- Dòi đục nõn tiếp tục gây hại rải rác;
 - Bệnh nghẹt rễ tiếp tục gây hại tại các ruộng bón phân không cân đối, ruộng trằm thụt, trũng hẩu, không bón vôi… tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số dảnh.
- Bệnh khô vằn gây hại tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh;
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại trên các giống nhiễm Tạp giao1, Nhị Ưu 838… sau các đợt mưa dông, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 10-15 % số lá;
- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục  gây hại trên các giống nhiễm TBR522, Nếp, thiên Ưu 8… tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 15-20 % số lá;

1.3. Lúa xuân muộn (hồi xanh-đẻ nhánh rộ)
- Ốc bươu vàng gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, cục bộ nơi cao 3-5 con/m2, ổ trứng xuất hiện rải rác, mật độ trung bình 0,1-0,5 ổ/m2, cục bộ nơi cao 2 ổ/m2;
- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 1 nở và gây hại rải rác, mật độ trung bình 2-3 con/m2, mật độ nơi cao 6-8 con/m2;
- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 tiếp tục nở và gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;
- Dòi đục nõn gây hại rải rác; mật độ nơi cao 6-12 % số lá.
- Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại rải rác trên các giống nhiễm TBR522, Nếp… tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10 % số lá;
2. Cây ngô xuân (mới trồng-3lá)
- Sâu xám, sâu khoang, châu chấu  gây hại rải rác, mật độ hại phổ biến 1-2 con/m2, cục bộ nơi cao 3-4 con/m2;
- Sâu khoang, sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-5 con/m2;
- Bệnh huyết dụ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số cây.
3. Cây lạc, đậu tương (mới trồng-3 lá)
- Sâu xám, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2;
- Dòi đục thân, bệnh lở cổ rễ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây.
4. Cây chè (phát triển búp)
- Bọ trĩ  gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 %, tỷ lệ hại nơi cao 5-15 % số búp;
- Bọ xít muỗi gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số búp;
- Rầy xanh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số búp;
- Bệnh phồng lá, chấm xám gây hại cục bộ chủ yếu giống chè trung du…, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá.
5. Cây mía (thu hoạch-nảy mầm)
- Bệnh trắng lá gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây;
- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cây.
- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/hố;
- Bọ trĩ gây hại rải rác;
6.  Cây cam (thu hoạch-lộc non- nụ hoa)
- Bệnh thán thư tiếp tục gây hại trên quả, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số quả, nơi cao 4-7 % số quả;
- Bệnh loét trên lá, ghẻ sẹo tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá;
- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 4-8 % số lá;
- Tập đoàn nhện tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá, quả;
- Sâu vẽ bùa, bọ trĩ gây hại rải rác;
- Ruồi hại hoa tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số hoa.
- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại rải rác.  
7. Cây bưởi (ra hoa-quả non)
- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;
- Rầy chổng cánh gây hại rải rác;
- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-2 % số lá, nơi cao 3-4 % số lá;
- Bọ trĩ hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lộc, nụ hoa;
- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số lá.
8. Cây nhãn (lộc non-nhồng hoa)
- Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai gây hại rải rác;
- Bọ xít nâu gây hại, mật độ nơi cao 1 con/cành.
9. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)
- Sâu ăn lá gây hại rải rác;
- Bệnh lở cổ rễ trên cây keo, bạch đàn vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;
- Bệnh phấn trắng, bệnh sương mai gây hại rải rác trên các  vườn ươm;
- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Văn bản số 407/SNN-TTBVTV V/v tập trung chỉ đạo sản xuất vụ Đông Xuân 2018-2019

Kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm năm 2019

Công văn số 295/SNN-TBVTV về việc điều tra phát hiện sâu keo mùa thu hại trên cây trồng

Công văn số 242/SNN-KH về việc triển khai nhiệm vụ, đôn đốc sản xuất nông, lâm nghiệp vụ xuân năm 2019

Văn bản số 218/SNN-VP ngày 18/2/2019 về việc triển khai sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ

Kế hoạch tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2019

Công văn số 214/SNN-VP ngày 15/2/2019 về việc rà soát, lập hồ sơ đề nghị nâng bậc lượng trước thời hạn cho công chức, viên chức năm 2018

Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Sở năm 2018

Báo cáo số 02/BC-PCLB về việc Báo cáo thiệt hại và công tác phòng chống rét hại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Văn bản số 136/SNN-TCCB V/v lập hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách tinh giảm biên chế kỳ 6 tháng cuối năm 2019 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

Tăng cường các biện pháp đảm bảo đón Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019, vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm

Quyết định công khai phân bổ dự toán ngân sách năm 2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 841108- Đang online : 5337