Tin tức › Trồng trọt - BVTV1/2/2019 5:0

Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong 7 ngày từ (28/01 đến 03/02/2019)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong kỳ: Các ngày đêm không mưa, ngày nắng nhẹ, khô hanh, trời rét.

Nhiệt độ trung bình: 16 oC; cao: 22 oC; thấp: 11 oC; ẩm độ trung bình: 65 %.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

-  Cây lúa xuân

Mạ (mới gieo-1-3 lá-cấy)

719.115 kg

 

Lúa cấy (bén rễ- hồi xanh)

2.089

- Rau, đậu các loại

Phát triển thân lá-quả xanh-chín- thu hoạch

          3.139

- Cây cam

Quả chín- thu hoạch

8.634

- Cây bưởi

Thu hoạch- lộc non

3.680,8

- Cây chè

Đốn tỉa

8.754,8

- Cây mía

Thu hoạch

10.386

- Cây nhãn, vải

Lộc bánh tẻ

1.650

- Cây lâm nghiệp

Keo tuổi 1-5 và vườn ươm

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa xuân

1.1. Trên mạ (mới gieo-1-3 lá-cấy)

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 0,5-1% số dảnh, nơi cao 2-4 % số dảnh;

- Rầy trắng nhỏ, rầy xanh đuôi đen gây hại rải rác, mật độ trung bình 2-4con/m2  mật độ nơi cao 5-10con/m2 (trưởng thành);

- Bệnh nấm mốc trắng gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 1-3% số dảnh, cục bộ nơi cao 3-7% số dảnh;

- Bệnh thối nhũn gây hại rải rác, nơi cao 2-3% số dảnh;

- Bệnh trắng lá gây hại rải rác.

1.2. Lúa cấy (mới cấy- bén rễ - hồi xanh)

- Ốc bươu vàng gây hại cục bộ tại một số ruộng, mật độ trung bình 1-3con/m2, cục bộ nơi cao 4-8 con/m2 (trưởng thành). Diện tích nhiễm nhẹ 14 ha (Yên Sơn- Thành Phố, Lâm Bình);

- Rầy trắng nhỏ, rầy nâu gây hại rải rác, mật độ trung bình 2-3con/m2, mật độ nơi cao 3-5con/m2 (trưởng thành);

- Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh.

2. Cây rau họ thập tự, đậu các loại, cà chua (phát triển thân lá-quả xanh)

- Sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ gây hại, mật độ 3-6 con/m2 (sâu non);

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 3-5% số cây, nơi cao 7-10 % số cây;

-Bọ nhảy gây hại rải rác,mật độ trung bình 2-5 con/m2, mật độ nơi cao 5-10 con/m2 (trưởng thành);

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3% số cây, nơi cao 5-7% số cây;

- Bệnh sương mai, đốm lá gây hại rải rác.
3. Cây chè (đốn tỉa)

- Rầy xanh, bọ trĩ  gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số búp;

- Bọ xít muỗi, nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lá.

4. Cây mía (thu hoạch)

- Rệp sáp gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số cây, nơi cao 4-6 % số cây;

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 1-2 con/hố (tuổi 3-nhộng);  

- Rệp sáp gây hại rải rác;

- Bệnh thối đỏ, đốm vòng, bệnh rỉ sắt gây hại rải rác.

5. Cây cam (quả chín- thu hoạch)

- Nhện đỏ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Nhện trắng, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá, quả;

- Rệp muội gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3 % số lá, nơi cao 4-7 % số lá;

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3% số quả, nơi cao 3-6% số quả;

- Bệnh ghẻ sẹo quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại rải rác.

6. Cây bưởi (thu hoạch- lộc non)

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Ruồi đục quả, rầy chổng cánh gây hại rải rác;

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, quả.

7. Cây nhãn (lộc bánh tẻ)

- Bệnh chổi rồng, nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5 % số lá, số cây.

8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh thán thư, bệnh phấn trắng gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ vườn ươm gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-5 % số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa xuân

1.1. Trên mạ (mới gieo-1-3 lá- cấy)

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số dảnh, cục bộ nơi cao 3-5 % số dảnh;

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen gây hại rải rác, mật độ nơi cao 5-10 con/m2 ;

- Bệnh nấm mốc trắng gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3% số dảnh, cục bộ nơi cao 3-7% số dảnh;

- Bệnh thối nhũn, bệnh trắng lá gây hại rải rác.

1.2. Lúa cấy (bén rễ - hồi xanh- đẻ nhánh)

- Ốc bươu vàng gây hại rải rác tại các ruộng trũng, gần kênh mương, suối,  những ruộng thường hay bị ốc gây hại, mật độ nơi cao 2-3 con/m2, cục bộ 5-10 con/m2;

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại rải rác, mật độ phổ biến 2-4 con/m2, mật độ nơi cao 5-10 con/m2;

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số dảnh;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ gây hại tại một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng chua, ruộng thiếu nước,…tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số khóm.

2. Cây rau họ thập tự, đậu các loại, cà chua, khoai tây (phát triển thân lá- chín- thu hoạch)

- Sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ gây hại, mật độ nơi cao 5-10 con/m2;

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số cây, nơi cao 7-15% số cây;
- Bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ phổ biến 2-5 con/m2, mật độ nơi cao 5-15 con/m2;

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3% số cây, nơi cao 5-10 % số cây;

- Bệnh sương mai, đốm lá gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao7-10% số lá.

3. Cây mía ( thu hoạch)

- Rệp sáp gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số cây, nơi cao 4-6 % số cây;

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số cây, nơi cao 3-5% số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 0,5-1 con/hố;  

- Bệnh thối đỏ, đốm vòng, bệnh rỉ sắt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

4.  Cây cam (quả chín -thu hoạch) 

- Bệnh thán thư tiếp tục gây hại trên quả, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số quả, nơi cao 4-7% số quả;

- Bệnh loét do vi khuẩn, ghẻ sẹo tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá, quả;

- Rệp muội gây hại rải rác;

- Tập đoàn nhện tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ tiếp tục gây hại rải rác.  

5. Cây bưởi (thu hoạch- lộc non)

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-7 % số lá;

- Rầy chổng cánh gây hại rải rác;

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số lá, quả.

6. Cây nhãn (lộc bánh tẻ)

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 2-3 % số cành.

7. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ trên cây keo, bạch đàn vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh thán thư gây hại rải rác;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố:

1. Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế Thành phố, Trạm khuyến nông các huyện, thành phố chỉ đạo nhân dân thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng giống, lịch thời vụ gieo cấy lúa vụ đông xuân của của Sở Nông nghiệp và PTNT. Gieo đúng khung thời vụ. Nên gieo cấy cùng trà, cùng giống trên một xứ đồng, cấy đúng mật độ, sử dụng phân hữu cơ hoai mục, bón phân cân đối N.P.K, bón thúc sớm, tưới nước hợp lý, để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng khỏe, phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh; che phủ nilon cho 100% diện tích mạ.

2. Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại và hướng dẫn nhân dân phòng trừ khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ;

Chú ý:

+ Trên mạ xuân: Bệnh thối nhũn, khô vằn, trắng lá, chuột,...;

+ Trên lúa mới cấy: Bệnh nghẹt rễ, ốc bươu vàng, tập đoàn rầy, ruồi,...;

+ Trên rau: Sâu xanh, sâu tơ, rệp, bệnh sương mai, bệnh thối nhũn,...;

+ Trên cây có múi: Nhóm nhện nhỏ, bệnh thán thư, bệnh sẹo,...;

+ Trên mía: Rệp sáp, bệnh thối đỏ ….

3. Thực hiện tốt công tác quản lý thuốc BVTV, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, đảm bảo thời gian cách ly./.

 

CC TT&BVTV

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Văn bản số 218/SNN-VP ngày 18/2/2019 về việc triển khai sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ

Kế hoạch tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2019

Công văn số 214/SNN-VP ngày 15/2/2019 về việc rà soát, lập hồ sơ đề nghị nâng bậc lượng trước thời hạn cho công chức, viên chức năm 2018

Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Sở năm 2018

Báo cáo số 02/BC-PCLB về việc Báo cáo thiệt hại và công tác phòng chống rét hại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Văn bản số 136/SNN-TCCB V/v lập hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách tinh giảm biên chế kỳ 6 tháng cuối năm 2019 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

Tăng cường các biện pháp đảm bảo đón Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019, vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm

Quyết định công khai phân bổ dự toán ngân sách năm 2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT

Công văn số 2145/SNN-TL về việc đề phòng ảnh hưởng do rét đậm, rét hại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Văn bản số 207/TWPCTT về việc sẵn sàng ứng phó với rét hại, gió mạnh trên biển và mưa lớn

Công văn số 2108/SNN-TCCB về việc Hướng dẫn tổng kết công tác Thi đua- Khen thưởng năm 2018

Văn bản số  2060/SNN-TS về việc phòng, chống rét trong sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 692203- Đang online : 4345