Tin tức › Trồng trọt - BVTV24/1/2019 10:9

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới từ ngày 24/01/2019 đến 30/1/2019


1. Cây lúa xuân

1.1. Trên mạ (mới gieo-1-3-cấy)

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 0,5-1% số dảnh, cục bộ nơi cao 3-7 % số dảnh;

- Rầy trắng nhỏ, rầy xanh đuôi đen gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-7con/m2;

- Bệnh nấm mốc trắng gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-3% số dảnh, cục bộ nơi cao 3-7% số dảnh;

- Bệnh thối nhũn, bệnh trắng lá gây hại rải rác.

1.2. Lúa cấy (bén rễ - hồi xanh)

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1 % số dảnh;

- Ốc bươu vàng gây hại rải rác tại các ruộng trũng, gần kênh mương, suối,  những ruộng thường hay bị ốc gây hại, mật độ nơi cao 1-3 con/m2 ;

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2;

- Bọ trĩ, ruồi đục nõn gây hại rải rác;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ tại một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng chua, không chủ động nước,... tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số khóm.

2. Cây ngô đông (thu hoạch)

- Sâu đục bắp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số bắp;

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số bắp.

3. Cây rau họ thập tự, đậu các loại, cà chua, khoai tây (phát triển thân lá- chín- thu hoạch)

- Sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ gây hại, mật độ 3-6 con/m2;

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số cây, nơi cao 7-15% số cây;

- Bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ phổ biến 2-5 con/m2, mật độ nơi cao 5-15 con/m2;

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 2-3% số cây, nơi cao 7-10 % số cây;

- Bệnh sương mai, đốm lá gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 8-10% số lá.

4. Cây chè (đốn tỉa)

- Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi gây hại, tỷ lệ nơi cao 2-5% số búp, lá;

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

5. Cây mía (tích lũy đường- thu hoạch)

- Rệp sáp gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số cây, nơi cao 4-6 % số cây;

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số cây, nơi cao 3-5% số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 0,5-1 con/hố;  

- Bệnh thối đỏ, đốm vòng, bệnh rỉ sắt gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

6.  Cây cam (quả chín-thu hoạch)  

- Nhện đỏ gây hại, nhện trắng, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá, quả;

- Bệnh thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại phổ biến 1-3% số quả, nơi cao 3-5% số quả;

- Bệnh ghẻ sẹo quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại rải rác.

7. Cây bưởi (thu hoạch-lộc non)

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-7 % số lá;

- Rầy chổng cánh gây hại rải rác;

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số lá, quả.

- Thán thư gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá;

8. Cây nhãn (lộc bánh tẻ)

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 2-5 % số cành.

9. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ trên cây keo, bạch đàn vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh thán thư, bệnh phấn trắng gây hại rải rác;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 

CC Trồng trọt và BVTV

Lượt xem: 3603

Tin mới nhất:

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 1038297- Đang online : 6698