Tin tức › Trồng trọt - BVTV21/9/2018 8:3

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trồng thời gian tới từ 16/9 đến 15/10

1. Cây lúa mùa

1.1. Lúa chính vụ (trỗ bông-chín sữa-chín)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Lứa 6 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 800-2.000 con/m2, cục bộ 3.000-4.000 con/m2; rầy cám lứa 7 sẽ nở từ trung tuần tháng 9 trở đi gây hại, mật độ phổ biến cao 1.000-2.000 c/m2, nơi cao 3.000-5.000 con/m2;  Nếu không thường xuyên kiểm tra ruộng và phun trừ kịp thời sẽ có khả năng bị cháy chòm cục bộ; trung tuần tháng 9 trở đi

 

   
 
 
- Sâu đục thân 2 chấm lứa 5 tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ phổ biến 1-2%, hại nơi cao 3-5 % số bông; Trưởng thành lứa 6 vũ hóa từ cuối tháng 9 trở đi, mật độ nơi cao 2-3 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2; Lứa 7 trưởng thành bắt đầu vũ hóa  từ giữa tháng 9 trở đi.

- Sâu cắn gié tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2;

- Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại trên lúa trỗ tại một số vùng sâu, vùng núi cao, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số bông;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh sau các cơn mưa kèm theo gió lốc, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-30% số lá;

- Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh và gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-60% số dảnh;

- Bệnh đen lép hạt  tiếp tục phát sinh gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số hạt;

- Bệnh lùn sọc đen tiếp tục phát sinh và gây hại cục bộ 1 tỷ lệ hại phổ biến 1-3 %, nơi cao 10-15 % số dảnh;

- Nhện gié, đen lép hạt phát sinh gây hại rải rác;
Ngoài ra:  Chuột, bọ xít dài gây hại trên lúa làm đòng-chắc xanh;

1.2. Trên  lúa mùa muộn (làm đòng-trỗ bông-chín sáp)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Lứa 6 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 800-2.000 con/m2, cục bộ 3.000-4.000 con/m2; rầy cám lứa 7 sẽ nở từ trung tuần tháng 9 trở đi gây hại, mật độ phổ biến cao 1.000-2.000 c/m2, nơi cao 3.000-5.000 con/m2;  Nếu không thường xuyên kiểm tra ruộng và phun trừ kịp thời sẽ có khả năng bị cháy chòm cục bộ vào cuối tháng 9 đầu tháng 10;

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 5 tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ phổ biến 1-2%, hại nơi cao 3-5 % số bông. Lứa 6: Trưởng thành ra từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10. Sâu non gây bông bạc trên trà lúa mùa muộn và lúa cấy tái giá, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 %, cục bộ 20-30% số bông;

 
Sâu đục thân 2 chấm hại lúa
 
- Sâu cuốn lá nhỏ: + Lứa 6 tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 8-10 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2;

+  Lứa 7: Trưởng thành vũ hoá rộ tập trung vào giữa tháng 9 trở đi, sâu non hại diện hẹp trên lúa mùa cực muộn diện tích lúa ngập dưới cos 25 vào cuối tháng 9, mật độ nơi cao 50-100 c/m2;

- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại trên lúa trỗ tại một số vùng sâu, vùng núi cao, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số bông;

- Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối nhũn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa giông  tỷ lệ hại phổ biến 10-20% số lá, nơi cao 30-50 % số lá;

- Bệnh lùn sọc đen gây hại cục bộ tỷ lệ hại phổ biến 1-2 % số dảnh, nơi cao 10-15% số dảnh;
  
- Nhện gié, đen lép hạt phát sinh gây hại rải rác;
Ngoài ra:  Chuột, bọ xít dài, sâu cắn gié gây hại trên lúa làm đòng-chắc xanh;

2. Cây ngô

2.1. Ngô hè thu (xoãy nõn-chín sáp-chín thu hoạch)

- Sâu đục cờ, bắp, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 2-3% số lá, cây, nơi cao 5-10% số cây;

- Rệp hại cờ bắp gây hại rải rác;

- Bệnh gỉ sắt, bệnh đốm nâu gây hại tăng.

2.2. Ngô đông (1-3 lá)

- Sâu xám, sâu cắn nõn, đục thân hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Bệnh đốm lá nhỏ, lớn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số lá;

- Bệnh huyết dụ gây hại rải rác, tỷ lệ hại 2-3 % số cây.

3. Cây lạc, đậu tương hè thu (củ, quả non-chín thu hoạch )

- Sâu khoang, sâu xám, sâu cuốn lá gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá gây hại rải rác.

4. Cây chè (ra búp)

Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ trên tất cả các giống tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số búp;

- Nhện đỏ gây hại tăng  tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá.

- Bệnh đốm nâu, bệnh thối búp gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, số búp, nơi cao 5-10 % số lá, búp.

5. Cây mía (tích lũy đường-thu hoạch)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;

- Rệp xơ trắng, rệp sáp gây hại cục bộ theo ổ tỷ lệ hại phổ biến 2-4 % số cây; nơi cao 10-20% số cây;

- Bệnh thối đỏ bẹ lá gây hại tỷ lệ hại trung bình 5-10 % số lá, nơi cao 20-30 % số lá;
 
6 Cây có múi (quả xanh-chín)      


- Sâu vẽ bùa, rệp muội tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cành, cây;

- Ruồi, ngài đục quả, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số qủa;

- Tập đoàn nhện nhỏ (nhện đỏ và nhện rám vàng, trắng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % nơi cao 20-30 % số lá, quả;

- Bệnh sẹo, bệnh loét, thán thư quả tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % lá, quả.

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.

7. Cây nhãn, vải (quả chín thu hoạch-lộc)

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số cành.

8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bọ que gây hại rải rác;

- Bệnh bệnh lở cổ rễ trên cây keo vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 
CC TT&BVTV

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Văn bản số 218/SNN-VP ngày 18/2/2019 về việc triển khai sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ

Kế hoạch tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2019

Công văn số 214/SNN-VP ngày 15/2/2019 về việc rà soát, lập hồ sơ đề nghị nâng bậc lượng trước thời hạn cho công chức, viên chức năm 2018

Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Sở năm 2018

Báo cáo số 02/BC-PCLB về việc Báo cáo thiệt hại và công tác phòng chống rét hại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Văn bản số 136/SNN-TCCB V/v lập hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách tinh giảm biên chế kỳ 6 tháng cuối năm 2019 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

Tăng cường các biện pháp đảm bảo đón Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019, vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm

Quyết định công khai phân bổ dự toán ngân sách năm 2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT

Công văn số 2145/SNN-TL về việc đề phòng ảnh hưởng do rét đậm, rét hại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Văn bản số 207/TWPCTT về việc sẵn sàng ứng phó với rét hại, gió mạnh trên biển và mưa lớn

Công văn số 2108/SNN-TCCB về việc Hướng dẫn tổng kết công tác Thi đua- Khen thưởng năm 2018

Văn bản số  2060/SNN-TS về việc phòng, chống rét trong sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 695684- Đang online : 7839