Tin tức › Trồng trọt - BVTV9/8/2018 9:13

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới ( từ ngày 14/08/2018)

1. Cây lúa mùa

1.1. Mạ mùa (dự phòng)

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh;

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

1.2. Lúa mùa sớm và chính vụ (đứng cái-làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 tiếp tục gây hại mật độ mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.500 con/m2, cục bộ đến 2.000-3.000 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 4gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số dảnh;         

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục nở và gây hại mật độ phổ biến 10-20 con/m2, mật độ nơi cao 30-50 con/m2;

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh và gây hại  rải rác trên giống nhiễm, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá;

- Bệnh bạc lá phát sinh trên trà lúa cuối đẻ-đứng cái, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá;

- Bệnh khôvằn phát sinh và gây hại rải rác trên trà lúa cuối đẻ - đứng cái, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 10-30% số dảnh;

- Chuột phát sinh cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 5-10 % số dảnh.

1.3. Trên lúa mùa trà muộn (đẻ nhánh -đẻ rộ)

- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại cục bộ một số ruộng thường bị gốc gây hại, ruộng gần suối, ao hồ, kênh mương, mật độ trung bình 0,5-1con/m2, nơi cao 5-10
con/m2 ;

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao cục bộ 0,5-1% số dảnh;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa  gây hại mật độ trung bình 3-4 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2;

- Rầy lưng trắng, rầy nâu, rầy trắng nhỏ tiếp tục lứa 5 gây hại, mật độ phổ biến 200-500 con/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2;

- Bệnh nghẹt rễ phát sinh gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 10-20 % số dảnh;

- Chuột phát sinh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số dảnh.

2. Cây ngô (3-9 lá)

- Sâu xám, sâu cắn lá gây hại rải rác, mật độ thấp;

- Châu chấu gây hại rải rác; Đốm lá nhỏ gây hại rải rác.

3.Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi gây hại tỷ lệ phổ biến 3-5 %, nơi cao 10-30% số búp, lá;

- Nhện đỏ gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số lá.

4. Cây mía (vươn lóng)

- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây;

- Bọ hung gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, mật độ nơi cao 1-2 con/hố;

- Sâu đục thân gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây;

- Bệnh than đen gây hại tỷ lệ hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số cây;

- Rệp bông xơ gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-15 % số cây;

- Rệp sáp phát sinh gây hại cục bộ.

 5. Cây có múi (quả non-xanh)      

- Bệnh thán thư tiếp tục gây hại trên quả, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số quả;

- Bệnh loét do vi khuẩn, ghẻ sẹo tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá, quả;

- Tập đoàn nhện gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 10-25 % số lá, quả;

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác trên vườn KTCB.

6. Cây nhãn, vải (quả xanh-chín thu hoạch)

- Bọ xít nâu tiếp tục gây hại tăng, mật độ nơi cao 2-4 con/cành;

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số cành.

7. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác;

- Bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ trên cây keo vườn ươm gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

Chi cục Trồng trọt và BVTV

Lượt xem: 524

Tin mới nhất:

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 1038237- Đang online : 6638