Tin tức › Trồng trọt - BVTV18/5/2018 15:44

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại vụ mùa năm 2018

I. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SẢN XUẤT TRONG VỤ
1. Nhận định xu hướng thời tiết:

Vụ xuân 2018 thời tiết cuối tháng 1 và trong cả tháng 2, nhiệt độ xuống thấp, đã xảy ra rét đậm, rét hại, thời tiết khô hanh, ảnh hưởng đến giai đoạn ngâm ủ, gieo mạ, cấy lúa nên cây lúa sinh trưởng và phát triển chậm. Sang tháng 3 và đầu tháng 4 thời tiết ấm dần xen kẽ các đợt mưa nhỏ, mưa phùn tạo điều kiện cho bệnh đạo ôn lá trên cây lúa phát sinh, gây hại, đến cuối tháng 4 và đầu tháng 5 có các đợt không khí lạnh tăng cường gây ra các đợt mưa rào và giông. Ngày 8/5 đã xảy ra dông lốc kèm mưa đá một số diện tích cây trồng bị đổ gãy, dập nát.

Vụ mùa 2018 theo dự báo của khí tượng thuỷ văn Trung ương, hiện tượng ENSO nhiều khả năng sẽ chuyển sang trạng thái trung tính từ khoảng tháng 6/2018 và duy trì trạng thái này cho đến hết năm 2018. Nắng nóng diện rộng ở Bắc Bộ có khả năng không gay gắt. Các đợt mưa lớn tập trung trong các tháng 6-8/2018 và kèm theo các cơn bão, ấp thấp nhiệt đới xuất hiện sẽ làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tạo điều kiện cho một số dịch hại phát sinh phát triển, gây hại như sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh bạc lá...

2. Một số cây trồng chính

2.1 Cây lúa

- Cơ cấu giống lúa cấy trong vụ mùa năm 2018, chủ yếu là các giống lúa lai (Tạp giao 1, Nhị ưu 838, LS1, Thái Xuyên 111, GS9; giống lúa thuần (Thiên ưu 8, BC15, KM18, HT1 T10, Bắc thơm số 7, N97, Iri 352, J02...), một số ít diện tích trà muộn (cấy tái giá) sử dụng giống Việt lai 20, KM18, Thiên ưu 8.

- Cơ cấu thời vụ

+ Trà sớm gieo mạ từ ngày 25/5 đến ngày 10/6; cấy từ ngày 05/6 đến ngày 20/6;

+ Trà chính vụ gieo mạ từ ngày 10/6 đến ngày 25/6; cấy từ ngày 20/6 đến ngày 05/7;

+ Trà muộn gieo mạ từ ngày 25/6 đến ngày 05/7; cấy từ ngày 10/7 đến ngày 20/7;

+ Gieo mạ dự phòng trước 05/8.

2.2 Cây màu

Cây ngô, lạc, đậu tương gieo trồng từ ngày 20/6-20/8 trên đất đồi thấp, vườn màu, soi bãi.

- Sử dụng các giống ngô:  LVN 99, CP-3Q, Bioseed 9698, NK 4300, ...

- Sử dụng các giống đậu tương DT96, DT 84.

- Sử dụng các giống lạc L14, LVT.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY` HẠI HIỆN TẠI

1. Cây lúa: (trỗ bông-chín sữa)

- Rầy lứa 3 tiếp tục nở và gây hại, mật độ trung bình 50-100 con/m2, nơi cao 750-1.000 con/m2 tuổi 3-2-1, diện tích nhiễm nhẹ 14 ha (Yên Sơn, Sơn Dương);

- Bọ xít dài gây hại, mật độ trung bình 1-2 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2, bọ trưởng thành -non; diện tích nhiễm nhẹ 23 ha (Yên Sơn, thành phố, Lâm Bình);

- Trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 3 vũ hóa rải rác, mật độ thấp nơi cao 1-2 con/m2;

- Sâu đục thân gây bông bạc, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số bông, tuổi 2-1; diện tích nhiễm nhẹ 5 ha (Sơn Dương);

- Bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại trên các giống nhiễm tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 5-10 % số lá cấp 1-3-5 (vết cũ); Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ trên các giống nhiễm BC15, Thiên Ưu 8,Nếp..., tỷ lệ hại trung bình 0,5-1 %, nơi cao 5-10% số bông. Diện tích nhiễm 9,8 ha trong đó nhiễm nặng 1,3 ha (Lâm Bình, Hàm Yên, Na Hang);

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại cục bộ tại một số vùng lộng gió, ruộng bón nhiều đạm, các giống nhiễm Tạp giao, Nhị ưu 838..., tỷ lệ hại trung bình 1-3 %, nơi cao 4-5 % số lá cấp 1-3-5;

- Bệnh bạc lá gây hại tỷ lệ hại trung bình 1-3%, nơi cao 10-20% số lá, cấp 1-3-5; diện tích nhiễm nhẹ 3 ha (Yên Sơn, Lâm Bình);

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 5-10 % số dảnh, cấp 1-3. Diện tích nhiễm 107 ha trong đó nhiễm nặng 5 ha (Na Hang, Yên Sơn, thành phố, Sơn Dương);

- Chuột gây hại cục bộ tại một số ruộng, tỷ lệ hại trung bình 1-3%, nơi cao 5-7% số đòng.

2. Cây ngô (trỗ cờ-phun râu)

- Sâu đục thân, rệp hại gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số cây;

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, tỷ lệ hại trung bình 2-4%, nơi cao 10-20 % số số cây;diện tích nhiễm nhẹ 17 ha (Lâm Bình, Sơn Dương);

-Bệnh đốm lá gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 5-7% số lá, cấp 1-3-5%;

3. Cây lạc đậu tương (củ non, quả non-xanh)

- Sâu cuốn lá, sâu khoang gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2, tuổi 3-4;

- Sâu đục quả gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số quả;

- Bệnh gỉ sắt, đốm lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5% số lá cáp 1-3-5.

4. Cây chè (ra búp)      

- Rầy xanh gây hại, tỷ lệ hại trung bình 1-2%, nơi cao 10-18% số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 28 ha (Sơn Dương, Hàm Yên);

- Bọ trĩ gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 10-16 % số búp. Diện tích nhiễm nhẹ 21,5 ha (Sơn Dương, Hàm Yên);

- Bọ xít muỗi hại rải rác, tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 8-10% số lá.

5. Cây có múi (quả non)

- Bệnh thán thư gây hại tỷ lệ hại trung bình 2-3%,  nơi cao 5-10 % số hoa, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 53 ha (Hàm Yên);

- Nhện đỏ gây hại tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 5-10% số lá. Diện tích nhiễm nhẹ 16 ha (Hàm Yên);

- Nhện trắng, rám vàng hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá.

- Sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rệp muội gây hại rải rác;

- Bệnh loét do vi khuẩn gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 3-4 % số lá, quả;

- Bệnh ghẻ sẹo gây hại, tỷ lệ hại trung bình 3-4 % nơi cao 5-10 % số lá, quả. Diện tích nhiễm nhẹ 18 ha (Hàm Yên).

6. Cây mía (phát triển mầm-đẻ nhánh)

- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại 3-5 %, nơi cao 15-30 % số cây. Diện tích nhiễm nhẹ 11,5 ha (Sơn Dương, Hàm Yên);

- Bệnh trắng lá gây hại cục bộ một số vườn, tỷ lệ hại trung bình 2-3 %, nơi cao 4-5 % số lá;

- Sâu đục thân gây hại tỷ lệ hại trung bình 1-2%, nơi cao 5-7 % số cây;

- Bọ hung gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, mật độ nơi cao 1-2 con/hố;diện tích nhiễm nhẹ 5 ha (Sơn Dương);

- Bệnh than đen gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-4% số cây.

7. Cây nhãn, vải (quả non)

- Bọ xít nâu gây hại mật độ trung bình 1-2 con/cành, nơi cao 4-5 con/cành, chủ yếu trưởng thành-non.

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 4-8 % số lá , quả (C1-C3);

8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ong ăn lá gây hại rải rác mật độ 8-10 con/cây (nhộng);

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh phấn trắng gây hại trên keo vườn ươm tỷ lệ hại nơi cao 3-6% số cây;

- Bệnh lở cổ rễ vườn ươm gây hại tỷ lệ hại nơi cao 1-4 % số cây.

III. DỰKIẾN MỘT SỐ DỊCH HẠI CHÍNH TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH TRONG VỤ MÙA

1. Cây lúa

1.1. Sâu cuốn lá nhỏ

-  Lứa 4: Trưởng thành ra rộ vào cuối tháng 6 đến đầu tháng 7, sâu non hại trên  mạ mùa và lúa  mùa sớm, chính vụ, mật độ phổ biến 5-10 c/m2; mật
độ nơi cao 20-30 c/m2;

- Lứa 5: Trưởng thành ra rộ vào cuối tháng 7, sâu non gây hại mạnh từ đầu đến giữa tháng 8 trên lúa mùa chính vụ, lúa mùa muộn, mật độ phổ biến 15-25 c/m2, nơi cao 30-50 c/m2; cục bộ 60-70 c/m2;

- Lứa 6: Trưởng thành ra rộ vào trung tuần tháng 8, sâu non hại từ cuối tháng 8 trở đi chủ yếu trên trà lúa chính vụ và mùa muộn mật độ phổ biến 20

- 30 c/m2, nơi cao 40 - 50 c/m2; cục bộ trên 100 c/m2. Những ruộng gần khu dân cư, gần đèn cao áp thu hút trưởng thành đến, sâu non nở mật độ
cao, trên 100 con/m2 và hiện tượng gối lứa xảy ra nên thời gian gây hại của sâu non sẽ kéo dài.

- Lứa 7: Trưởng thành vũ hoá rộ tập trung vào trung tuần tháng 9, sâu non hại diện hẹp trên lúa mùa cực muộn diện tích lúa ngập dưới cos 25 vào giữa tháng 9, mật độ nơi cao 50-100 c/m2;

- Lứa 8: Trưởng thành ra từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10, sâu non hại trên lúa mùa muộn, mật độ nơi cao 20- 30 c/m2.

1.2. Rầy nâu và rầy lưng trắng

- Lứa 4 rầy cám nở vào cuối tháng 5 đến đầu tháng 6 hại trên lúa xuân muộn, giai đoạn chín sữa-chín sáp và mạ mùa, lúa mùa sớm, mật độ phổ biến từ 100-300 c/m2, nơi cao 1000-2.000 c/m2.

 - Lứa 5 nở rộ vào trung tuần tháng 7 hại chủ yếu trên lúa mùa sớm giai đoạn đẻ nhánh, mật độ phổ biến 150- 200 c/m2, cao 1.000-2.000 c/m 2.

 - Lứa 6 nở rộ từ cuối tháng 8, có hiện tượng gối lứa xảy ra và gây hại trên diện rộng ở các giống nhiễm, trên lúa mùa sớm, chính vụ, giai đoạn lúa
đòng già - trỗ - chắc xanh, mật độ phổ biến 200-300 c/m2, nơi cao 2.000-3.000 c/m2, ổ cục bộ 5.000-8.000 c/m2, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây vàng lá, cháy ổ trên lúa từ đầu đến giữa tháng 9.

- Lứa 7 nở từ trung tuần tháng 9 trở đi gây hại chủ yếu trên lúa mùa muộn, mật độ phổ biến 150- 300 c/m2, cao 1000 - 2.000 c/m2.

1.3. Sâu đục thân 2 chấm

- Lứa 3: Trưởng thành ra từ đầu tháng 6, sâu non nở gây hại trên mạ mùa và lúa mùa sớm, điểm cao 5-10% số dảnh bị hại;

- Lứa 4: Trưởng thành rộ từ giữa đến cuối tháng 7, sâu non sẽ gây dảnh héo trên lúa mùa chính vụ và mùa sớm. Tỷ lệ hại nơi cao 10-15% số dảnh;

- Lứa 5: Trưởng thành rộ từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, sâu non gây bông bạc trên trà  lúa chính vụ và dảnh héo trên lúa muộn, tỷ lệ hại nơi cao 5

- 8 % số bông, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số dảnh;

 - Lứa 6: Trưởng thành ra từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10. Sâu non gây bông bạc trên trà lúa mùa muộn và lúa cấy tái giá, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số bông.

1.4. Ốc bươu vàng

Gây hại trên các ruộng gần mương, suối, những ruộng lúa vụ trước có mật độ ốc, ổ trứng cao phòng trừ không triệt để, trên lúa mới cấy-hồi xanh-đẻ
nhánh, lúa gieo thẳng, mật độ nơi cao 30-40 con/m2 (một số xã của huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên sơn và Thành phố Tuyên Quang, ...).

1.5. Sâu cắn gié

Phát sinh gây hại cục bộ những nơi giáp gianh với vùng lụt, lũ quét hại từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 10; Trên lúa trỗ -ngậm sữa-đỏ đuôi.

1.6. Bệnh nghẹt rễ

- Bệnh nghẹt rễ, vàng lá hại cục bộ một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng bón phân chưa hoai mục, ruộng chua trũng, trằm thụt, không chủ động nước và những ruộng làm đất chưa kỹ, gốc rạ còn tươi, tỷ lệ hại nơi cao 30-50 % số khóm.

1.7. Bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn

Bệnh phát triển mạnh từ giữa tháng 8 đến cuối vụ chủ yếu ở giai đoạn đứng cái trở đi, những vùng có dông bão nhiều, những ruộng bón phân không cân đối, bón nhiều đạm bệnh sẽ hại nặng, diện tích nhiễm và tỷ lệ hại khả năng cao hơn vụ mùa năm trước.

1.8. Bệnh khô vằn

 Phát sinh, phát triển mạnh trên các trà lúa từ giai đoạn lúa đứng cái, làm đòng đến cuối vụ, bệnh thường hại nặng trên ruộng cấy dày, lá xanh tốt
rậm rạp, bón phân không cân đối, bón đạm muộn. Thời tiết nắng mưa xen kẽ là điều kiện thích hợp cho bệnh lây lan, phát triển nhanh. Bệnh thường hại nặng từ giữa tháng 8 đến cuối tháng 9. Ruộng bị nặng vết bệnh hại lá đòng, bông, hạt lúa. Tỷ lệ hại phổ biến 20-30% số dảnh, cao 50-60% số dảnh, cấp 3-5-7.

1.9. Bệnh đen lép hạt

Thường phát sinh, gây hại phổ biến trong điều kiện thời tiết nhiệt độ cao và ẩm độ cao, trên trà lúa sớm trỗ vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, tỷ lệ bệnh phổ biến từ 12-15 % số hạt.

1.10. Bệnh lùn sọc đen

Bệnh thường phát sinh gây hại ở những xứ đồng đã từng xuất hiện bệnh, nhất là giai đoạn mạ - đẻ nhánh. Tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 5-10% số khóm.

1.11. Nhện gié thường hại trong điều kiện thời tiết nắng nóng trên những chân ruộng hạn, đất cát pha, giai đoạn lúa đứng cái đến ngậm sữa (tháng 8 đến tháng 9).

* Ngoài ra cần chú ý các đối tượng sau:

- Sâu keo hại cục bộ trên mạ dự phòng;

- Bọ xít dài hại nặng trên trà lúa trỗ sớm và trỗ muộn;

- Chuột gây hại trên mạ, trên lúa đẻ nhánh và làm đòng;

- Rầy nâu nhỏ thường hại vào giai đoạn lúa trỗ trên các giống lúa thơm, chất lượng;

2. Cây ngô hè thu

- Sâu đục thân gây hại rải rác giai đoạn cây con-chín sáp, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Rệp muội hại tiếp tục hại giai đoạn xoãy nõn-trỗ cờ-chín sữa tỷ lệ hại phổ biến 2-5 % số cờ, bắp, nơi cao 10-20 % số cờ, bắp;

- Bệnh khô vằn, đốm lá phát sinh gây hại từ giai đoạn cây con, hại nặng giai đoạn trỗ cờ - phun râu - chín tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số cây, lá; nơi cao
15-30 % số lá, cây.

3. Lạc, đậu tương hè thu

- Sâu xám gây hại rải rác giai đoạn cây con mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Sâu khoang gây hại nặng từ giai đoạn phân canh-ra hoa trở đi mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Giòi đục thân, nõn gây đậu tương hại nặng giai cây con-phân cành, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;

- Sâu đục quả đậu tương gây hại giai đoạn quả non-chín rải rác, tỷ lệ hại  phổ biến 1-3 % số quả ; nơi cao 5-8% số quả;

-  Bệnh đốm lá, bệnh lở cổ rễ, gỉ sắt đậu tương, lạc hại rải rác, tỷ lệ phổ biến 0,5 % số cây, nơi cao 1-2 % số cây.

4. Cây có múi

- Nhóm nhện nhỏ tiếp tục gây hại cao từ tháng 6 đến tháng 9 trên lá và quả phổ biến 8-10 % số quả, lá, nơi cao 15-30 % số quả, lá;

- Sâu đục thân, cành gây hại rải rác từ tháng 4 đến tháng 9, nơi cao 1-3 % số cành, cây;

- Bệnh sẹo hại, thán thư  (khô núm, rụng quả) tiếp tục gây hại cao từ tháng 6 đến tháng 9 trên lá non, quả, tỷ lệ hại nơi cao 2 - 4 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cao sau các đợt mưa lớn tập trung vào các tháng 6 đến tháng 8, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây.

5. Cây chè

- Rầy xanh, bọ trĩ  hại tiếp tục gây hại tăng từ tháng 6 đến tháng 8 tỷ lệ hại phổ biến  4-6 %, nơi cao 10-20 % số búp;

- Bọ xít muỗi hại tăng từ tháng 9 trở đi , tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số búp;

- Bệnh phồng lá chè gây hại rải rác, tỷ lệ nơi cao 5-10 % số búp;

- Nhện đỏ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá.

6. Cây mía
- Bọ hung đen, nâu gây hại rải rác, phổ biến mật độ 1-2 con/ m2, nơi cao 3-4 con/ m2;

- Sâu đục thân hại tỷ lệ hại phổ biến  2-4 %, nơi cao 8-10 % số cây;

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại tập trung ở những nơi khô hạn, chăm sóc kém gây hại chủ yếu khi cây mía vươn lóng đến thu hoạch (từ tháng 7 đến
tháng 10);

- Bệnh thối đỏ hại mía hại nặng giai đoạn cây mía đã vươn lóng cao trở đi (từ tháng 8 - đến tháng 12) tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số cây, nơi cao 5-10 % số cây;

- Bệnh than đen thường phát sinh gây hại nhiều giai đoạn cây con (tháng 5 đến tháng 7), tỷ lệ hại phổ biến  1-2 %, nơi cao 3-5 % số cây.

7. Cây nhãn, vải

- Bọ xít nâu tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 2-5 c/cành;

- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 6-10% số cành;

- Bệnh chổi rồng hại rải rác.

8. Cây lâm nghiệp: .

- Sâu ong ăn lá mỡ hại rải rác từ tháng 8-9 tại những khu vực bị hại từ vụ xuân và những năm trước, mật độ phổ biến 4-5 con/cây, nơi cao 10-20 con/cây;

- Bọ que gây hại cục bộ trên cây keo từ tháng 9-10 mật độ phổ biến 20-30 con/ cây, nơi cao ≥ 50  con/cây ở những khu vực thường hay bị hại từ những vụ trước;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi ở những diện tích trồng keo từ chu kỳ 2 trở đi.

- Keo lai vườn ươm:

+ Bệnh sương mai, thán thư gây hại rải rác, nơi cao 4-6 % số cây;

+ Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số cây.

 
TT&BVTV

Lượt xem: 2409

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Công văn số 794/SNN-TL V/v chủ động phòng chống mưa lũ, sạt lở đất

Công văn số 05/CCTL-TL V/v rà soát, cập nhật phương án PCTT phục vụ tổ chức Kỳ thi THPT Quốc gia và tuyển sinh ĐH, CĐSP,TCSP năm 2018

Công văn số 83/TTKN-KT về việc chỉ đạo khắc phục thiên tai và phòng chống sâu, bệnh trên cây lâm nghiệp

Công văn số  76/TTBVTV-BVTV  V/v phòng trừ bện bạc lá đốm sọc vi khuẩn hại lúa xuân năm 2018

Dự thảo báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện nghị quyết Trung ương 7 ( Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

 Công văn 65/TTBVTV-BVTV về việc Chỉ đạo phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông hại lúa xuân năm 2018

Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Tuyên Quang năm 2018

Công văn số 38/TT BVTV-BVTV ngày 16/3/2018  V/v hướng dẫn phòng trừ sâu bệnh hại chính trên mía niên vụ 2018-2019

Công văn số 1893/SNN-TL ngày 25/9/2017 v/v triển khai đề phòng sẵn sàng ứng phó ảnh hưởng của Áp thấp nhiệt đới

Văn bản số 1836/SNN-TTBVTV ngày 15/9/2017 về việc tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa, vụ đông năm 2017

Công điện 04/CĐ-TCTL-QLCT ngày 13/09/2017 về việc đề phòng ngập úng và đảm bảo an toàn hồ chứa thủy lợi đối phó với ảnh hưởng cơn bão số 10

Công điện 1369/CĐ-TTg ngày 13/09/2017 Về việc triển khai các biện pháp khẩn cấp ứng phó bão số 10 năm 2017

Tuyên Quang

Nguồn:weather.yahoo.com

Số lượt truy cập: 422914- Đang online : 3532