Tin tức › Trồng trọt - BVTV16/5/2018 15:42

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới (Từ ngày 16/ 5/2018 đến ngày 15/6/2018

1. Cây lúa

1.1. Lúa xuân chính vụ (chín sữa-chín thu hoạch)

- Rầy nâu, RLT lứa 3 rầy cám tiếp tục nở và gây hại đến cuối tháng 5, mật độ mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 700-1.500 con/m2, cục bộ > 3.000con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 3 tiếp tục gây hại rải rác, mật độ phổ biến 2-3 c/m2, nơi cao 5-10c/m2;

- Bọ xít dài tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 5-10 con/m2;

- Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh gây hại, tỷ lệ bệnh hại nơi cao 1-3% số bông;

- Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại, tỷ lệ hại trung bình 4-5%, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-60% số dảnh;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh tăng trên các giống lúa nhiễm (Tạp giao, nhị ưu 838....), tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá;

- Chuột gây hại cục bộ tại những ruộng hẻm núi, ven làng, ruộng bị hạn, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số bông.

- Nhện gié gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số hạt.

1.2. Lúa xuân muộn (trỗ bông-chín sáp)

- Rầy nâu, RLT lứa 3 rầy cám tiếp tục nở và gây hại diện hẹp đến cuối tháng 5 mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 1.500-3.000 con/m2, cục bộ
ổ > 5.000 con/m2, có khả năng gây cháy chòm nếu phòng trừ kịp thời;

- Sâu cuốn lá tiếp tục gây hại rải rác, mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 5-10 con/m2;

- Sâu  đục thân 2 chấm tiếp tục gây hại trên lúa trỗ bông-phơi màu, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số bông bạc;

- Bọ xít dài gây hại tăng trên lúa trỗ bông-chín sữa, mật độ nơi cao 5-10 con/m2;

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại cục bộ trên các giống nhiễm (nếp, tám thơm, BC15...) tỷ lệ hại phổ biến 2-3%, nơi cao 10-20%; Bệnh đạo ôn cổ
bông gây tăng  hại trên lúa trỗ-chín sáp, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số bông.

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 10-20%, cục bộ 40-60% số dảnh;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại trên các giống lúa nhiễm (Tạp giao, nhị ưu 838....), tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá;

- Chuột gây hại cục bộ tại những ruộng hẻm núi, ven làng, ruộng bị hạn, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số dảnh;

- Bệnh đen lép hạt phát sinhgây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-5% số hạt;

- Lùn sọc đen phát sinh gây hại trên những vùng bị nhiễm bệnh;

1.3. Mạ mùa

- Châu chấu gây hại mật độ rải rác, nơi cao 1 con/m2;

- Trưởng thành đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 con/m2. Ổ trứng đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao 1 m2/ổ. Sâu
đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác, mật độ nơi cao cục bộ 1-2 c/m2, tuổi 1;

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ hại nơi cao 1-2 c/m2, tuổi 2-3;

- Tập đoàn rầy gây hại trung bình 10-20 con/m2, mật độ nơi cao 40-50 con/m2;

- Bệnh thối nhũn gây hại cục bộ theo chòm, tỷ lệ hại nơi cao 1 % số dảnh;

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số dảnh

- Ốc bươu vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1con/m2.

2. Cây ngô xuân (trỗ cờ-chín sữa-chín)

- Sâu đục thân, sâu đục bắp gây hại, mật độ nơi cao 2-3 % số cây, bắp;

- Rệp hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây;

- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải ráctỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, cây.

3. Cây lạc, đậu tương (củ, quả non-chín)

- Sâu cuốn lá rải rác, nơi cao 5-7 con/m2;

- Sâu khoang gây hại rải rác, nơi cao 2-4 con/m2;

- Bệnh đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác.

4. Cây chè (ra búp)

- Rầy xanh, bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ 1 số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số búp;

- Bệnh phồng lá chè, đốm nâu gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

5. Cây mía (vươn lóng)

- Bọ hung, xén tóc gây hại mật độ nơi cao 1-2 con/hố;

- Sâu đục thân, bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-  % số cây;

- Bệnh than đen gây hại rải rác;

6. Cây có múi (quả non)       

- Rệp gây hại rải rác;

- Sâu đục thân, sâu đục cành gây hại rải rác;

- Nhện đỏ và nhện rám vàng, nhện trắng gây hại tỷ lệ hại nơi cao 10-30 % số lá, quả;

- Bệnh thán thư gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số lá, quả, nơi cao 10-20 % số lá, quả.

- Bệnh loét, ghẻ sẹo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây;

- Sâu vẽ bùa gây hại trên cam, bưởi giai đoạn kiến thiết cơ bản.

7. Cây nhãn, vải (quả non-chín)

- Bọ xít nâu tiếp tục gây hại tăng, nơi cao 3-4con/cành;

- Bệnh sương mai, thán thư, bệnh chổi rồng  phát sinh gây hại rải rác.

8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi)

- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây

 

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Văn bản số 407/SNN-TTBVTV V/v tập trung chỉ đạo sản xuất vụ Đông Xuân 2018-2019

Kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm năm 2019

Công văn số 295/SNN-TBVTV về việc điều tra phát hiện sâu keo mùa thu hại trên cây trồng

Công văn số 242/SNN-KH về việc triển khai nhiệm vụ, đôn đốc sản xuất nông, lâm nghiệp vụ xuân năm 2019

Văn bản số 218/SNN-VP ngày 18/2/2019 về việc triển khai sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ

Kế hoạch tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2019

Công văn số 214/SNN-VP ngày 15/2/2019 về việc rà soát, lập hồ sơ đề nghị nâng bậc lượng trước thời hạn cho công chức, viên chức năm 2018

Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Sở năm 2018

Báo cáo số 02/BC-PCLB về việc Báo cáo thiệt hại và công tác phòng chống rét hại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Văn bản số 136/SNN-TCCB V/v lập hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách tinh giảm biên chế kỳ 6 tháng cuối năm 2019 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

Tăng cường các biện pháp đảm bảo đón Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019, vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm

Quyết định công khai phân bổ dự toán ngân sách năm 2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 841177- Đang online : 5406