Hướng dẫn Kỹ thuật › Lâm nghiệp - Kiểm lâm19/11/2014 14:54

Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng bằng cây Keo lai vô tính.


(ảnh sưu tầm
)
I- Điều kiện khí hâu, đất đai trồng rừng:

1- Về khí hậu:
Nhiệt độ trung bình hàng năm 150C - 270C; l­ượng mư­­a hàng năm 1.300mm đến 2.800 mm/ năm; số tháng có lư­­ợng mư­­a trên 100mm: 5 tháng đến 6 tháng; ít gió xoáy.

2- Về địa hình, đất đai:
Độ cao tuyệt đối dư­ới 500 m ; độ dốc dư­ới  300.
Đất đai và thực bì: Loại đất: Đất xám, đất Feralit, đất phù sa, đất dốc tụ; Thành phần cơ giới: thịt nhẹ đến thịt nặng, sét nhẹ đến sét trung bình; độ dầy tầng đất: từ 50cm trở lên; độ pHkcl từ 4 - 7.

II- Kỹ thuật trồng rừng:

1- Mật độ trồng:
Mật độ trồng 1.330 cây/ha (cây cách cây 3m, hàng cách hàng 2,5m). Nơi đất tốt (đất sau khai thác rừng, sâu ẩm) trồng mật độ 1.100 cây/ha  (cây cách cây 3m, hàng cách hàng 3m).

2- Thời vụ trồng :
Thời vụ trồng Keo lai thích hợp là vụ Xuân - Hè hoặc vụ Hè - Thu (đầu mùa mưa đến giữa mùa mưa); trồng khi đất đủ ẩm, lúc trồng có mư­­a hoặc trời râm mát.

3- Tiêu chuẩn cây giống:
- Nguồn gốc giống: Nguồn giống để nhân giống là cây mô lấy từ giống gốc của các dòng Keo lai đã đư­­ợc công nhận, do cơ quan chuyên môn hoặc chủ nguồn giống có chứng chỉ cung cấp, bao gồm các dòng BV10, BV16, BV32, BV33 và các dòng khác sinh trưởng phát triển tốt ở vùng Trung tâm được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận.
- Kỹ thuật nhân giống Keo lai: Thực hiện theo mục 3: Kỹ thuật nhân giống và tạo cây con, của tiêu chuẩn ngành số 04TCN 74-2006: Qui trình kỹ thuật nhân giống và trồng rừng Keo lai vô tính.
- Tiêu chuẩn cây giống đem trồng: Cây đ­ược ­­ươm trong bầu Polyetylen có kích thư­ớc: Chiều cao (H) = 11 cm, đư­­ờng kính (D) = 5 cm; chiều cao cây từ 25cm - 30 cm, đư­­ờng kính gốc 2,5 -3mm, không bị cụt ngọn, vỡ bầu, lá xanh, khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh.

4- Xử lý thực bì:
 Đất thảm cỏ không cần xử lý thực bì, nơi có cây bụi, thảm tư­­ơi xử lý thực bì bằng cách phát, dọn sạch toàn diện hoặc theo băng trồng.

5- Làm đất, đào hố, bón phân:
Làm đất bằng thủ công hoặc cơ giới, cuốc hố hoặc cày tr­­ước khi trồng từ 15 ngày đến 30 ngày.
- Nơi đất bằng, dốc thoải, nếu làm đất cơ giới: Sau khi dọn sạch thực bì, cày đất toàn diện bằng máy. Cày rạch theo hàng trồng cây sâu hơn 50cm, khoảng cách cày rạch 3m. Đào hố theo đ­­ường rạch, kích thư­ớc hố: Dài 30cm, rộng 30cm, sâu 30cm.
- Nơi đất dốc làm đất cục bộ: Sau khi phát dọn thực bì, đào hố theo đ­­ường đồng mức, kích thư­­ớc hố: dài 40 cm, rộng 40 cm, sâu 40 cm.
- Bón lót 200 - 300gam phân NPK (tỷ lệ NPK theo điều kiện từng nơi)/hố. Nơi đất chua (độ PH nhỏ hơn 4,0) bón thêm 50gam vôi bột/hố. Sau khi trộn đều phân với đất trong hố rồi lấp đất dày hơn 5cm; bón phân và lấp hố trư­­ớc khi trồng 5 đến 7 ngày.
Nơi bị mối rắc 15gam Diaphot hoặc 15gam Basudin/hố trư­­ớc khi trồng một ngày hoặc trồng xong phải phun thuốc nư­­ớc Len Trak - 40-EC chung quanh hố.

6- Ph­­ương thức trồng:
Trồng rừng tập trung trên 5 ha, phải trồng ít nhất 3 dòng vô tính. Trồng hỗn giao các dòng theo băng (mỗi băng 15 đến 20 hàng), hoặc hỗn giao theo hàng để giảm thiểu sâu bệnh hại. Trồng dưới 5ha, và trồng phân tán có thể dùng 1 đến 2 dòng vô tính.

7- Trồng cây:
Khi trồng phải xé bỏ vỏ bầu, đặt cây đứng thẳng, chôn sâu trên cổ rễ 3cm, dùng hai tay nén chặt đất xung quanh bầu và cổ rễ. Mặt đất quanh cổ rễ thấp hơn nền đất xung quanh 1cm để giữ độ ẩm.

V- Chăm sóc rừng: Chăm sóc rừng liên tục trong 3 năm, gồm 6 lần           (trồng rừng vụ Xuân Hè) hoặc 5 lần (trồng rừng vụ Thu).
Trồng vụ Xuân - Hè
(chăm sóc 3 năm, 5 lần)
                 Trồng vụ Hè - Thu
           (chăm sóc 3 năm, 4 lần)
1. Năm thứ nhất: chăm sóc 2 lần, nội dung chăm sóc
- Lần 1:  Sau khi trồng 1 tháng kiểm tra tỷ lệ cây sống, trồng dặm những cây bị chết; áp dụng các biện pháp phòng chống Mối, Dế.
- Lần 2:  Sau khi trồng 3 tháng, tiếp tục kiểm tra tỷ lệ cây chết và trồng dặm. Phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích. Kết hợp xới cỏ, vun gốc cây trồng đư­ờng kính 1,0 m.
2. Năm thứ hai: Chăm sóc 2 lần
- Lần 1: Vào tháng 4 đến tháng 5: Thực hiện tỉa thân phụ, để lại thân chính, chặt cành quá lớn (có đư­­ờng kính bằng 2/3 thân cây) để thân chính phát triển.
Phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích; xới cỏ, vun gốc đư­­ờng kính rộng 0,8 m. Kết hợp bón thúc 150 - 200 gam phân NPK (tỷ lệ 10:10:5)/cây.
(Trồng rừng phòng hộ không thực hiện bón thúc)
- Lần 2: Vào tháng 8 đến tháng 9, phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích, xới, vun gốc  đường kính 1,0m.
3. Năm thứ ba: Chăm sóc 1 lần vào đầu mùa mư­­a (tháng 4 đến tháng 5), phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích. Xới, vun gốc đường kính 1,0 m.
 1. Chăm sóc năm thứ nhất: chăm sóc 1lần, nội dung chăm sóc:
- Lần 1:  Sau khi trồng 1 tháng kiểm tra tỷ lệ cây sống, trồng dặm những cây bị chết; áp dụng các biện pháp phòng chống Mối, Dế.
 
 
 
 
2. Năm thứ hai: Chăm sóc 2 lần
- Lần 1: Vào tháng 4 đến tháng 5: Thực hiện tỉa thân phụ, để lại thân chính, chặt cành quá lớn (có đư­­ờng kính bằng 2/3 thân cây) để thân chính phát triển.
Phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích; xới cỏ, vun gốc đư­­ờng kính rộng  1,0m. Kết hợp bón thúc 150 - 200 gam phân NPK (tỷ lệ 10:10:5)/cây.
(Trồng rừng phòng hộ không thực hiện bón thúc)
- Lần 2: Vào tháng 8 đến tháng 9, phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích, xới, vun gốc cho cây đường kính 1,0m.
3. Năm thứ ba: Chăm sóc 1 lần vào đầu mùa mư­­a (tháng 4 đến tháng 5), phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích; xới, vun gốc đường kính 1,0 m.

VI- Tỉa thư­a rừng trồng:
Trồng Keo lai trên đất tốt để lấy gỗ lớn hoặc kết hợp lấy gỗ nhỏ và gỗ lớn phải tỉa thưa. Trồng Keo lai lấy gỗ nhỏ không cần tỉa thưa.
Tỉa thưa vào đầu mùa mưa năm thứ ba và năm thứ sáu sau khi trồng.
- Rừng Keo lai trồng mật độ 1.330cây/ha, thì sau lần tỉa thưa thứ nhất (năm thứ ba) chừa lại 800cây/ha; sau lần tỉa thưa thứ hai chừa lại 500cây/ha đến 600cây/ha.
- Rừng Keo lai trồng mật độ 1.100cây/ha, thì sau lần tỉa thưa thứ nhất (năm thứ ba) chừa lại 650cây/ha; sau lần tỉa thưa thứ hai chừa lại 450cây/ha đến 500cây/ha.
- Mùa tỉa thưa: Tỉa tốt nhất vào mùa khô hanh; Không tỉa thưa vào tháng mưa nhiều.
Tiêu chuẩn cây chặt tỉa: Là cây sinh trưởng kém, cây cong queo, cây gẫy ngọn, cây có cành nhánh lớn, cây bị sâu bệnh…

 VII- Bảo vệ rừng:
Áp dụng có hiệu quả các biện pháp quản lý, bảo vệ (không để người, gia súc phá hại). Làm đư­ờng ranh cản lửa, làm tốt công tác phòng chống cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang

Lượt xem: 1807

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Công văn số 1893/SNN-TL ngày 25/9/2017 v/v triển khai đề phòng sẵn sàng ứng phó ảnh hưởng của Áp thấp nhiệt đới

Văn bản số 1836/SNN-TTBVTV ngày 15/9/2017 về việc tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa, vụ đông năm 2017

Công điện 04/CĐ-TCTL-QLCT ngày 13/09/2017 về việc đề phòng ngập úng và đảm bảo an toàn hồ chứa thủy lợi đối phó với ảnh hưởng cơn bão số 10

Công điện 1369/CĐ-TTg ngày 13/09/2017 Về việc triển khai các biện pháp khẩn cấp ứng phó bão số 10 năm 2017

Công văn sô 178/TTBVTV-BVTV ngày 28/08/2017 V/v phòng trừ bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn hại lúa mùa năm 2017.

Về việc chủ động ứng phso hoàn lưu cơn bão số 7 (bão PaKhar)

Thực hiện công điện số 48/TWPCTT-VP ngày 25/8/2017 của Văn phòng thường trực chỉ đạo Trung Ương về PCTT - Văn phòng ủy ban Quốc gia TKCN về việc chủ động ứng phso với bão PaKhar

Công văn số 1645/SNN-TL Về việc chủ động ứng phó với bão Hato

Báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Từ đầu năm 2017 tính đến ngày 10/8/2017)

Công văn 15/PCTT-VP về việc tăng cường công tác thông tin truyền thông phục vụ PCTT 

Công văn số 14/PCTT-VP về việc chủ động ứng phó với mưa lũ

Công văn số 1596/SNN-TL Về việc đảm bảo an toàn hồ chứa thủy lợi và đề phòng ngập úng

Tuyên Quang

Nguồn:weather.yahoo.com

Số lượt truy cập: 6034061- Đang online : 3563