Tin tức › Trồng trọt - BVTV22/2/2018 15:30

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới (Từ ngày 16 tháng 02 năm 2018 đến ngày 15 tháng 03 năm 2018

1. Cây lúa

1.1. Mạ xuân muộn (2lá - xúc cấy)

- Tập đoàn rầy, ruồi hại rải rác, nơi cao 10 -20 con/m2;

- Bệnh nấm mốc trắng, thối nhũn hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-6 % số dảnh;

- Chuột hại trên mạ gây hại rải rác.

1.2. Lúa xuân chính vụ (đẻ nhánh-đẻ rộ)

- Rầy nâu, RLT lứa 1 rầy cám nở rải rác từ  cuối tháng 2 đến  đầu tháng 3 mật độ nơi cao 20-30 con/m2;

- Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ, sâu cuốn lá lớn lứa 1 vũ hóa rải rác vào cuối tháng 2 và đầu tháng 3, sâu non nở và gây hại mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Đục thân 2 chấm lứa 1 vũ hóa rải rác vào đầu tháng 3;

- Dòi hại nõn hại nơi cao 15-20 % số dảnh;

- Bọ xít đen gây hại mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 4-5 con/m2;

- Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm Nếp, BC15, Hương Thơm..., tỷ lệ hại nơi cao 10-15%, cá biệt 40-50% số lá;

- Bệnh khô vằn phát sinh gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số dảnh;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ tại một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng chua, không chủ động nước; tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số
khóm;

- Ốc bươu vàng gây hại tại các ruộng trũng, gần kênh mương, suối, ruộng những năm trước ốc gây hại cao, mật độ trung bình từ 0,5-1 con/m2, nơi cao 2-4 con/m2;

- Chuột hại rải rác, hại nơi cao 5-10 % số dảnh.

1.3. Lúa xuân muộn (hồi xanh-đẻ nhánh)

- Bệnh đạo ôn lá gây hại trên các giống nhiễm Nếp, BC15, Hương Thơm..., tỷ lệ hại nơi cao 5-7%, cá biệt 10-20% số lá;

- Tập đoàn rầy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-5 con/m2;

- Dòi hại nõn hại nơi cao 15-20 % số dảnh;

- Ốc bươu vàng gây hại tại các ruộng trũng, gần kênh mương, suối, ruộng những năm trước ốc gây hại cao, mật độ phổ biến 1-3 con/m2, nơi cao 5-8 con/m2, cục bộ 10-15 con/m2;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ tại một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng chua, không chủ động nước; tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số khóm.

2. Cây ngô xuân (mới gieo-6 lá)

- Sâu cắn nõn gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1-2con/m2, nơi cao 3-4 con/m2;

- Sâu xám gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

- Bệnh trắng lá, huyết dụ, đốm lá gây hại rải rác.

3. Cây lạc, đậu tương

- Sâu xám, sâu khoang gây hại rải rác, nơi cao 2-4 con/m2;

- Sâu cuốn lá gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2;

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá lạc gây hại rải rác.

4. Cây chè (búp xuân-thu hái)

- Rầy xanh, bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ 1 số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 4-6% số búp;

- Bệnh phồng lá chè gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

5. Cây mía (thu hoạch; nảy mầm)

- Bọ hung, xén tóc gây hại mật độ nơi cao 1-2 con/hố;

- Sâu đục thân, bọ trĩ gây hại (trên mía mọc mầm) rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-5 % số cây;

- Bệnh trắng lá mía, than đen gây hại rải rác;

- Bệnh thối đỏ trên mía thu hoạch gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cây.

6. Cây có múi (thu hoạch-nụ hoa) 

- Dòi hại hoa, bọ trĩ, rệp, sâu vẽ bùa gây hại rải rác;

- Sâu đục thân, sâu đục cành gây hại rải rác;

- Nhện đỏ và nhện rám vàng, nhện trắng tỷ lệ hại nơi cao 5-7 % số lá, quả;

- Bệnh thán thư (khô núm rụng quả) gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2% số lá, quả, nơi cao 3-5 % số lá, quả.

- Bệnh vàng lá, thối rễ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.

7. Cây nhãn, vải (ra hoa-quả non)

- Bọ xít nâu hại rải rác, nơi cấp 1-2 con/cành;

- Bệnh sương mai, thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác.


8. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi

- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh chết héo, vườn ươm gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 

Chi cục TT-BVTV

Lượt xem: 653

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Công điện số 14/CĐ-TW ngày 18/7/2018 của Ban Chỉ đạo TWPCTT - Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, TT&TKCN chỉ đạo ứng phó với áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét và sạt lở đất

Văn bản số 1121/SNN-TL ngày 17/7/2018 về việc chủ động ứng phó với ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 3

Văn bản số 813/TT-CLT ngày 17/7/2018 V/v chỉ đạo sản xuất ứng phó với cơn bão Sơn Tinh

Văn bản số 1085/SNN-TTr ngày 13/7/2018 V/v tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng trên địa bàn

Công văn số 1026/SNN-KH ngày 06/07/2018 về việc đôn đốc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2018

V/v chủ động phòng, chống và khắc phục hậu quả do thiên tai, mưa lũ trong nuôi trồng thủy sản

Văn bản 997/SNN-KH ngày 02/7/2018 V/v xây dựng kế hoạch ngành nông nghiệp, nông thôn và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

Văn bản số 987/SNN-TTR  ngày 29/6/2018 V/v tổ chức Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về quản lý, sử dụng vật tư nông nghiệp theo hướng an toàn thực phẩm năm 2018

Văn bản số 121/TTBVTV-BVTV về việc phòng trừ một số dịch hại sau mưa lũ vụ mùa năm 2018

Công bản số 944/SNN-TCCB V/v thực hiện Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh

Công văn số 952/SNN-CNTY ngày 26/6/2018 V/v tăng cường thực hiện các biện pháp phòng dịch bệnh trong mùa nắng nóng, mưa lũ cho đoàn gia súc, gia cầm

Công văn số 794/SNN-TL V/v chủ động phòng chống mưa lũ, sạt lở đất

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 527991- Đang online : 3217