Tin tức › Trồng trọt - BVTV20/9/2017 16:39

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại cây trồng vụ đông - xuân năm 2017-2018

         
I. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SẢN XUẤT TRONG VỤ


1. Nhận định xu hướng thời tiết

Đầu tháng 9 đêm và sáng sớm có sương mù, ngày  trời nắng nhẹ, trung tuần tháng 9 chín một số ngày đêm và sáng có mưa rào và giông do ảnh hưởng cơn bão số 10.
Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Trung ương khu vực Bắc Bộ: Lượng mưa trong tháng 9/2017 vùng núi phía bắc ở mức xấp xỉ TBNN, các khu vực khác thấp hơn TBNN, từ tháng 10-12/2017 phổ biến ở mức thấp hơn TBNN khoảng 15-30%. Nhiệt độ trung bình từ tháng 9-12/2017 ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ phổ biến ở mức cao hơn TBNN từ 0,5-1,0oC. Theo nhận định chung, vụ Đông năm 2017 thuận lợi thời tiết, ít mưa nhưng lượng nước dồi dào từ các hồ chứa tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương sản xuất vụ Đông. 

2. Xu hướng sản xuất và cây trồng

- Cây ngô đông: Lấy hạt và chăn nuôi gia súc. Diện tích KH: 4200 ha;
 Diện tích đã trồng 925 ha; trong đó trên ruộng 2 vụ và trên soi bãi, GĐST: Mới gieo đến 1-3 lá;
Sử dụng các giống: Lai VN10, LVN99, C919,NK4300, NK6654, B9698, NK66, SSC577,LVN61, CP-3Q.
- Cây đậu tương đông: Sử dụng các giống DT96, DT84. Diện tích KH: 150 ha;
- Cây rau các loại: Rau họ thập tự, cà chua, khoai tây...; Diện tích đã trồng 671,4 ha.

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI HIỆN TẠI.

1. Cây ngô đông.

 - Sâu xám, sâu cắn nõn, châu chấu hại rải rác; mật độ nơi cao 1-2 con/m2;

2. Cây đậu tương, lạc đông  

-  Sâu bệnh hại rải rác.

III. DỰ KIẾN MỘT SỐ LOẠI  DỊCH  HẠI  CHÍNH  TRONG  VỤ

1. Cây ngô đông

- Bệnh huyết dụ gây hại phổ biến trên ngô ruộng giai đoạn từ 1- 5 lá; tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây;
- Rệp hại, sâu đục thân, đục bắp chủ yếu giai đoạn ngô xoáy nõn đến trỗ cờ - phun râu từ giữa tháng 11 đến tháng 12/2017, tỷ lệ hại trung bình 5-10 %, nơi cao 15-20 %;

- Sâu cắn nõn tiếp tục hại đến tháng 10/2017, trên ngô xuân tháng 02/2018 mật độ phổ biến 2-3 c/m2, nơi cao 4-5 c/m2;
- Bệnh khô vằn hại chủ yếu từ giữa tháng 11 đến tháng 12/2017 tỷ lệ phổ biến 3-5 % số cây, nơi cao 10-15 % số cây;
- Chuột hại giai đoạn cây con và hại mạnh trên bắp vào tháng 12 và tháng 01/2018.
* Ngoài ra lưu ý một số loại sâu bệnh như: sâu xám, châu chấu hại, bệnh gỉ sắt, bệnh đốm nâu, lùn sọc đen hại cục bộ.

2. Cây khoai tây- cà chua

- Dòi đục lá hại chủ yếu giai đoạn cà chua thu quả tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 15-20 % số lá;
- Bọ trĩ, rệp hại chủ yếu tháng 12/2017 đến tháng 01/2018 tỷ lệ hại phổ biến 15-20% số cây, nơi cao 30-40 % số cây, cấp 1-2;
- Nhện trắng, nhện đỏ hại chủ yếu trên khoai tây sớm và đại trà vào cuối tháng 11-12/2017, tỷ lệ hại nơi cao 10-30 % số cây;
- Sâu khoang lá hại mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 5-10 con/m2;
- Bệnh mốc sương, sương mai phát triển mạnh từ giữa tháng 12/2017 đến đầu tháng 3/2018 tỷ lệ hại  nơi cao 20-30 % số lá.
- Bệnh héo xanh, lở cổ rễ phát triển mạnh từ giữa tháng 10-12/2017 tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây;
- Bệnh xoăn lá cà chua thường phát sinh mạnh từ tháng 10 đến đầu tháng 11/2017, tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây;

3. Cây đậu tương, lạc đông

- Ruồi đục nõn hại chủ yếu giai đoạn cây con đến phân cành, tỷ lệ phổ biến 5-10 % số cây, nơi cao 20-50 % số cây; cá biệt 70 % số cây;
- Sâu cuốn lá hại từ cuối tháng 10, chủ yếu từ đầu tháng 11 đến giữa tháng 12/2017 (giai đoạn phân cành đến quả non), mật độ phổ biến 5-10 con/m2, nơi cao 10-15 c/m2;
- Sâu khoang hại cục bộ giai đoạn phân cành đến quả non; mật độ nơi cao 10-20 c/m2;
- Sâu đục quả hại rải rác, nơi cao 3- 5% số quả;
- Bệnh sương mai phát sinh từ tháng 11, cao điểm trong tháng 12/2017 giai đoạn ra hoa - chắc quả, tỷ lệ phổ biến 5-10 %, nơi cao 30-40 % số lá;
- Bệnh gỉ sắt hại mạnh từ giữa đến cuối tháng 12 tỷ lệ phổ biến 5-10 %, nơi cao 20-30 % số lá;
- Bệnh lở cổ rễ phát triển mạnh từ giữa tháng 10/2017  giai đoạn phân cành tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số cây;

4. Cây rau họ thập tự

- Sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ hại phổ biến trên trà chính vụ từ tháng 11 đến tháng 12/2017 mật độ phổ biến 5-10 con/m2, nơi cao 20 - 30 con/m2;
-  Rệp hại trên trà chính vụ hại nặng tháng 11, 12/2017; trà muộn hại nặng cuối tháng 2 đầu tháng 3/2018, tỷ lệ hại phổ biến 15-20 %, nơi cao trên 30-50 % số cây;
- Bọ nhẩy hại nặng trên trà chính vụ từ tháng 10/2017 đến tháng 01/2018 mật độ nơi cao 15-20 con/m2 , cá biệt  > 100  con/m2;
- Bệnh sương mai hại chủ yếu ở rau chính vụ đến muộn, cao điểm từ tháng 1 đến cuối tháng 2/2018 vào cuối vụ, tỷ lệ hại 20-30 %, nơi cao trên 40 % số cây;
- Bệnh thối nhũn và chuột gây hại cục bộ.
* Ngoài ra lưu ý một số loại sâu bệnh như: Bệnh lở cổ rễ, bệnh phấn trắng, rệp hại trên các cây rau họ bầu bí và một số loại loại sâu bệnh khác hại trên cây mía, chè.

 
CC BVTV
 
 

Lượt xem: 25652

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Công văn số 1893/SNN-TL ngày 25/9/2017 v/v triển khai đề phòng sẵn sàng ứng phó ảnh hưởng của Áp thấp nhiệt đới

Văn bản số 1836/SNN-TTBVTV ngày 15/9/2017 về việc tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa, vụ đông năm 2017

Công điện 04/CĐ-TCTL-QLCT ngày 13/09/2017 về việc đề phòng ngập úng và đảm bảo an toàn hồ chứa thủy lợi đối phó với ảnh hưởng cơn bão số 10

Công điện 1369/CĐ-TTg ngày 13/09/2017 Về việc triển khai các biện pháp khẩn cấp ứng phó bão số 10 năm 2017

Công văn sô 178/TTBVTV-BVTV ngày 28/08/2017 V/v phòng trừ bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn hại lúa mùa năm 2017.

Về việc chủ động ứng phso hoàn lưu cơn bão số 7 (bão PaKhar)

Thực hiện công điện số 48/TWPCTT-VP ngày 25/8/2017 của Văn phòng thường trực chỉ đạo Trung Ương về PCTT - Văn phòng ủy ban Quốc gia TKCN về việc chủ động ứng phso với bão PaKhar

Công văn số 1645/SNN-TL Về việc chủ động ứng phó với bão Hato

Báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Từ đầu năm 2017 tính đến ngày 10/8/2017)

Công văn 15/PCTT-VP về việc tăng cường công tác thông tin truyền thông phục vụ PCTT 

Công văn số 14/PCTT-VP về việc chủ động ứng phó với mưa lũ

Công văn số 1596/SNN-TL Về việc đảm bảo an toàn hồ chứa thủy lợi và đề phòng ngập úng

Tuyên Quang

Nguồn:weather.yahoo.com

Số lượt truy cập: 6003490- Đang online : 1555