Tin tức › Trồng trọt - BVTV7/9/2017 16:12

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong thời gian tới ( từ ngày 06/9 đến 13/9/2017)

1.Cây lúa

1.1. Trà sớm (Chín sữa-sáp-thu hoạch)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục gây hại mật độ phổ biến 300-500 con/m2; nơi cao 1.000-2.000 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số bông bạc;

- Bọ xít dài gây hại rải rác mật độ phổ biến 1-3 con/m2, nơi cao 10-12 con/m2;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh, gây hại tại các vùng lộng gió, sau các trận mưa dông, ruộng bị ngập…Tỷ lệ hại phổ biến 2-3 %, nơi cao 10-30 % số lá;

- Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 20-50 % số dảnh (Vết cũ);

- Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại rải rác trên các giống nhiễm BC15, KM18, Nếp…;Tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số bông;

- Chuột gây tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 5-10 % số dảnh;

- Bệnh vàng lá di động hại cục bộ 1 số ruộng tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số khóm.

1.2. Trà chính vụ (Đòng già, trỗ bông-phơi màu-chín sữa)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 300-500 con/m2; nơi cao 1.000-2.000 con/m2; cục bộ 3.000-5.000 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 20-50 con/m2; Trưởng thành cuốn lá nhỏ tiếp tục vũ hoá rải, mật độ nơi cao
3-5 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm gây bông bạc rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số bông;

- Bệnh thối thân do vi khuẩn gây hại tăng tại các ruộng bị ngập, lũ tràn qua, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 %, nơi cao 4-5% số khóm;

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số lá, bệnh đạo ôn cổ bông gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-10 % số bông;

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 %, nơi cao 10-20 %; cục bộ 30-50 % số dảnh;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn  phát sinh, gây hại tại các vùng lộng gió, sau các trận mưa dông, ruộng bị ngập…Tỷ lệ hại phổ biến 2-3 %, nơi cao
20-30 % số lá;

 
                                                                  Bệnh bạc lá lúa                                            Bệnh đốm sọc vi khuẩn hại lúa
- Bệnh vàng lá di động, lùn sọc đen tiếp tục gây hại cục bộ 1 số ruộng tỷ lệ hại rải rác; (Chiêm Hoá);

- Chuột gây tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 5-10 % số dảnh.

1.3. Trà muộn (Đứng cái-làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 6 tiếp tục gây hại tăng, mật độ phổ biến 300-500 con/m2; nơi cao 1.000-2.000 con/m2; cục bộ 4.000-5.000 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục gây hại rải rác mật độ phổ biến 10-15 con/m2, nơi cao 30-50 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm gây dảnh héo rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số dảnh;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại tăng tại một số ruộng bị ngập, trũng hẩu, ruộng có chân đất cát..., tỷ lệ hại nơi cao 20-30 % số khóm;

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 4-5% số dảnh, nơi cao 10-20 %, cục bộ 40-60 % số dảnh;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn  phát sinh, gây hại tại các vùng lộng gió, sau các trận mưa dông, ruộng bị ngập…Tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 10-20 %, cục bộ 40-60 % số lá;

- Bệnh thối thân do vi khuẩn gây hại tăng tại các ruộng bị ngập, lũ tràn qua, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 % số khóm, nơi cao 4-5% số khóm;

- Chuột gây tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-2 %, nơi cao 5-10 % số dảnh.

2. Cây ngô

2.1. Ngô hè thu (6-8 lá-xoáy nõn-trỗ cờ-chín sữa)

- Sâu cắn nõn, sâu đục thân, châu chấu gây hại rải rác, mật độ thấp;

- Bệnh khô vằn, đốm lá gây, gỉ sắt hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 10-15 % số lá, cây.

2.2. Ngô đông (Mới trồng): Sâu bệnh hại thấp.

3. Cây lạc đậu tương (Phân cành-ra hoa-quả xanh)

- Sâu khoang, sâu cuốn lá gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ, đốm lá, gỉ sắt gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số cây.

4. Cây chè (phát triển búp)

- Rầy xanh, bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ 1 số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số búp;

- Nhện đỏ gây hại rải rác.

5. Cây mía (Vươn lóng, tích luỹ đường)

- Sâu đục thân vẫn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số cây;

- Bọ trĩ gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây;

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố.

6. Cây có múi (Quả nhỏ, lộc bánh tẻ)                      

- Sâu vẽ bùa, rệp muội gây hại rải rác;

- Nhện đỏ và nhện rám vàng, nhện trắng tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá, quả;

- Bệnh loét gây hại trên cam kiến thiết cơ bản, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số lá, nơi cao 8-10% số lá;

- Bệnh sẹo, bệnh thán thư gây hại nơi cao 10-20 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ, tuyến trùng gây hại cục bộ một số vườn.

7. Cây nhãn, vải (Lộc bánh tẻ)

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số lá.

8. Cây lâm nghiệp (Vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá vẫn tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh chết héo, vườn ươm gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 
CC BVTV

Lượt xem: 43859

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Công điện số 14/CĐ-TW ngày 18/7/2018 của Ban Chỉ đạo TWPCTT - Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, TT&TKCN chỉ đạo ứng phó với áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét và sạt lở đất

Văn bản số 1121/SNN-TL ngày 17/7/2018 về việc chủ động ứng phó với ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 3

Văn bản số 813/TT-CLT ngày 17/7/2018 V/v chỉ đạo sản xuất ứng phó với cơn bão Sơn Tinh

Văn bản số 1085/SNN-TTr ngày 13/7/2018 V/v tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng trên địa bàn

Công văn số 1026/SNN-KH ngày 06/07/2018 về việc đôn đốc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2018

V/v chủ động phòng, chống và khắc phục hậu quả do thiên tai, mưa lũ trong nuôi trồng thủy sản

Văn bản 997/SNN-KH ngày 02/7/2018 V/v xây dựng kế hoạch ngành nông nghiệp, nông thôn và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

Văn bản số 987/SNN-TTR  ngày 29/6/2018 V/v tổ chức Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về quản lý, sử dụng vật tư nông nghiệp theo hướng an toàn thực phẩm năm 2018

Văn bản số 121/TTBVTV-BVTV về việc phòng trừ một số dịch hại sau mưa lũ vụ mùa năm 2018

Công bản số 944/SNN-TCCB V/v thực hiện Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh

Công văn số 952/SNN-CNTY ngày 26/6/2018 V/v tăng cường thực hiện các biện pháp phòng dịch bệnh trong mùa nắng nóng, mưa lũ cho đoàn gia súc, gia cầm

Công văn số 794/SNN-TL V/v chủ động phòng chống mưa lũ, sạt lở đất

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 527422- Đang online : 2648