Tin tức › Trồng trọt - BVTV18/8/2017 10:45

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong tháng (Từ ngày 16/8/2017 đến 15/92017)

1. Cây lúa
1.1. Lúa mùa sớm (Đòng già-trỗ bông-chín sáp)


- Rầy cám lứa 6 tiếp tục nở rộ  và gây hại từ giữa đến cuối tháng 8 mật độ phổ biến 300 - 700 c/m2, nơi cao 1.000-2.000 con/m2, cục bộ 3.000-5.000 con/m2;
     
Rây nâu-rầy lưng trắng gây hại
- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 6 tiếp tục vũ hóa mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 7-10 con/m2. Sâu non gây hại tập trung từ giữa đến cuối tháng 8 mật độ phổ biến 10-20 con/m2, nơi cao 50-80 con/m2, cục bộ > 100 con/m2, gây trắng lá ;
 
- Bọ xít dài gây hại tăng trên lúa trỗ  bông -chín sữa , mật độ phổ biến 2-3 con/m2 , nơi cao 5-12 con/m2; 
- Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non gây hại bông bạc trên lúa trỗ bông cuối tháng 8.
- Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh và gây hại tỷ lệ hại phổ biến 5-7% số dảnh, nơi cao 10-20 % số dảnh, cục bộ 30-50 % số dảnh;
- Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối nhũn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa giông, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá, số dảnh;
 
       
Bệnh bạc lá lúa

- Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh trên các giống nhiễm tỷ lệ bệnh phổ biến 1-3 % số bông, nơi cao 5-10 % số bông;
-  Chuột hại cục bộ tại một số ruộng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số dảnh, nơi cao 10-15 % số dảnh;
- Sâu cắn gié phát sinh gây hại cục bộ những nơi giáp gianh với vùng lụt, lũ quét hại từ cuối tháng 8 trở đi; Trên lúa trỗ -ngậm sữa-đỏ đuôi.
- Nhện gié hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số bông;

1.2. Lúa mùa chính vụ (Làm đòng-trỗ bông-chín sữa)

- Rầy nâu-rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 6 rộ từ giữa đến cuối tháng 8. Hại diện rộng trên các trên các trà lúa chủ yếu giai đoạn đòng, trỗ bông. Gây cháy ổ vào đầu tháng 9 trên các giống nhiễm nếu không phun trừ kịp thời mật độ phổ biến 500-1.000 con/m2, nơi cao 2.000-5.000 con/m2; cục bộ >8.000 con/m2.
- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 6 tiếp tục vũ hóa. Sâu non hại diện rộng tập trung từ giữa tháng 8 đến đầu tháng 9; mật độ phổ biến 20-30 con/m2, nơi cao 40-60 con/m2, cục bộ >100 con/m2, gây trắng lá diện rộng.
- Sâu đục thân 2 chấm: sâu non lứa 4 tiếp tục gây dảnh héo gây dảnh héo rải rác, trưởng thành lứa 5 vũ hoá từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9; sâu non gây bông bạc chủ yếu trên trà lúa trỗ bông -chín sữa;
- Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại tăng gây hại cao trên trà lúa đứng cái -chín sữa, tỷ lệ hại phổ biến 5-10 % số dảnh, nơi cao 10-20 % số dảnh, cục bộ 30-60 % số dảnh;
- Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối nhũn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa giông  tỷ lệ hại phổ biến 10-20% số lá, nơi cao 30-50 % số lá;
- Bệnh đạo ôn lá phát sinh và gây hại tăng trên các giống nhiễm tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 5-10 % số lá. Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại trên lúa trỗ tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số bông.

1.3. Lúa mùa muộn (Đẻ nhánh-làm đòng-trỗ bông)

- Sâu cuốn lá nhỏ: trưởng thành lứa 6 vũ hoá từ cuối tháng 8 trở đi, mật độ phổ biến 5-10 con/m2; nơi cao 20-30 con/m2. Sâu non hại tập trung từ cuối tháng 8 kéo dài sang đến giữa tháng 9 mật độ phổ biến 10-20 con/m2, nơi cao 30-60 con/m2, cao cục bộ >100 con/m2; gây trắng lá diện rộng nếu không phòng trừ kịp thời.
- Rầy nâu, rầy lưng trắng: rầy lứa 6 nở rộ và gây hại trên diện rộng tập trung từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9 mật độ phổ biến 500-1.000 con/m2, nơi cao 3000-5000con/m2, cục bộ >8.000 con/m2; nếu không phòng trừ kịp thời gây cháy ổ vào trung tuần tháng 9 trở đi.
- Sâu đục thân 2 chấm: sâu non lứa 4 tiếp tục gây dảnh héo gây dảnh héo rải rác, trưởng thành lứa 5 vũ hoá từ đầu tháng 9 trở đi;
- Bệnh nghẹt rễ, vàng lá tiếp tục hại cục bộ một số ruộng bón thiếu phân lân, phân chuồng, ruộng bón phân chưa hoai mục, ruộng chua trũng, trằm thụt, bị ngập lụt, không chủ động nước và những ruộng làm đất chưa kỹ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số khóm, cục bộ 40-50% số khóm. 
- Bệnh đạo ôn lá phát sinh và gây hại tăng trên các giống nhiễm tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 5-10 % số lá;
- Bệnh bạc lá gây hại, đốm sọc vi khuẩn, bệnh thối nhũn phát sinh gây hại tăng sau các đợt mưa giông  tỷ lệ hại phổ biến 10-20% số lá, nơi cao 30-50 % số lá;

2. Cây ngô hè thu (7lá -xoãy nõn-trỗ cờ-phun râu)

- Sâu đục thân, sâu cắn lá, châu chấu gây hại rải rác, nơi cao 1-3 con/m2; 
- Bệnh đốm lá, khô vằn gây hại tăng tỷ lệ hại phổ biến 2-3% số lá, cây, nơi cao 5-10% số cây;
- Bệnh gỉ sắt, Bệnh đốm nâu gây hại tăng.

3. Cây lạc, đậu tương hè thu (Phân cành-đâm tia-củ non)

- Sâu khoang, sâu xám, sâu cuốn lá gây hại rải rác;
- Bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá gây hại rải rác.

4. Cây chè (Thu hái)

 Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ trên tất cả các giống tỷ lệ hại nơi cao 10-25 % số búp;
- Nhện đỏ gây hại tăng  tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá.
- Bệnh đốm nâu, bệnh thối búp gây hại tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, số búp, nơi cao 5-10 % số lá, búp.

5. Cây mía (Vươn lóng)

- Sâu đục thân gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 10-15 % số cây;
- Rệp xơ trắng, rệp sáp gây hại cục bộ theo ổ tỷ lệ hại phổ biến 2-4 % số cây; nơi cao 10-20% số cây;
- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố;
- Bệnh thối đỏ bẹ lá gây hại tỷ lệ hại trung bình 5-10 % số lá, nơi cao 20-30 % số lá;
- Bệnh than đen gây hại rải rác.

6. Cây có múi (Quả nhỏ)

- Sâu vẽ bùa, rệp muội tiếp tục gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;
- Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cành, cây;
- Tập đoàn nhện nhỏ (nhện đỏ và nhện rám vàng, trắng) tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % nơi cao 20-30 % số lá, quả; 
- Bệnh sẹo, bệnh loét, thán thư quả tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % lá, quả.
- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.

7. Cây nhãn, vải (Thu hoạch -lộc non)

- Nhện lông nhung, sâu đục gân lá gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;
- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác.

8. Cây lâm nghiệp (cây keo vườn ươm-1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số lá;
- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;
- Bệnh lở cổ rễ vườn ươm gây hại rải rác;
- Bệnh chết héo, gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.
 
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang

Lượt xem: 956

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Công điện số 14/CĐ-TW ngày 18/7/2018 của Ban Chỉ đạo TWPCTT - Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, TT&TKCN chỉ đạo ứng phó với áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét và sạt lở đất

Văn bản số 1121/SNN-TL ngày 17/7/2018 về việc chủ động ứng phó với ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 3

Văn bản số 813/TT-CLT ngày 17/7/2018 V/v chỉ đạo sản xuất ứng phó với cơn bão Sơn Tinh

Văn bản số 1085/SNN-TTr ngày 13/7/2018 V/v tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng trên địa bàn

Công văn số 1026/SNN-KH ngày 06/07/2018 về việc đôn đốc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2018

V/v chủ động phòng, chống và khắc phục hậu quả do thiên tai, mưa lũ trong nuôi trồng thủy sản

Văn bản 997/SNN-KH ngày 02/7/2018 V/v xây dựng kế hoạch ngành nông nghiệp, nông thôn và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

Văn bản số 987/SNN-TTR  ngày 29/6/2018 V/v tổ chức Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về quản lý, sử dụng vật tư nông nghiệp theo hướng an toàn thực phẩm năm 2018

Văn bản số 121/TTBVTV-BVTV về việc phòng trừ một số dịch hại sau mưa lũ vụ mùa năm 2018

Công bản số 944/SNN-TCCB V/v thực hiện Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh

Công văn số 952/SNN-CNTY ngày 26/6/2018 V/v tăng cường thực hiện các biện pháp phòng dịch bệnh trong mùa nắng nóng, mưa lũ cho đoàn gia súc, gia cầm

Công văn số 794/SNN-TL V/v chủ động phòng chống mưa lũ, sạt lở đất

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 527423- Đang online : 2649